TÓM TẮT CÔNG VĂN 10157/CT-TTHT NĂM 2014 VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ CỔ PHIẾU
Công văn 10157/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản thu nhập từ cổ phiếu thưởng và cổ phiếu mua theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP). Dưới đây là các nội dung chính sách cốt lõi được phân tích chi tiết:
- Nguyên tắc và thời điểm xác định nghĩa vụ thuế TNCN
- Thời điểm nhận cổ phiếu: Tại thời điểm người lao động được nhận cổ phiếu thưởng hoặc mua cổ phiếu ưu đãi từ đơn vị sử dụng lao động, người lao động chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập này.
- Thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế: Nghĩa vụ thuế TNCN chỉ phát sinh khi người lao động thực hiện chuyển nhượng (bán, trao đổi) số cổ phiếu thưởng hoặc cổ phiếu ưu đãi nêu trên.
- Cách xác định các khoản thuế phải nộp khi chuyển nhượng cổ phiếu
Khi thực hiện chuyển nhượng cổ phiếu, người lao động phải nộp hai loại thuế TNCN tương ứng với hai nguồn thu nhập khác nhau:
- Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công:
- Đối với nhận cổ phiếu thưởng: Thu nhập chịu thuế được xác định theo mệnh giá của cổ phiếu nhận được.
- Đối với mua cổ phiếu ưu đãi: Thu nhập chịu thuế được xác định là phần chênh lệch giữa giá trị thực tế của cổ phiếu tại thời điểm mua (hoặc mệnh giá nếu không có giá giao dịch thực tế) với giá mua ưu đãi do doanh nghiệp quy định.
- Thuế suất áp dụng: Tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
- Thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán:
- Căn cứ tính thuế: Tính trên giá trị chuyển nhượng thực tế của cổ phiếu tại thời điểm người lao động bán ra thị trường.
- Thuế suất áp dụng: Áp dụng mức thuế suất đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán theo quy định pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng (thông thường là 0,1% trên giá trị chuyển nhượng từng lần).
- Trách nhiệm khai thuế và khấu trừ thuế của tổ chức chi trả
- Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu thưởng hoặc cổ phiếu ưu đãi có trách nhiệm theo dõi, quản lý danh sách người lao động được nhận cổ phiếu.
- Khi người lao động thực hiện chuyển nhượng cổ phiếu, tổ chức chi trả thu nhập (hoặc công ty chứng khoán, tổ chức lưu ký) có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán trước khi thanh toán tiền cho cá nhân, sau đó thực hiện kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước.
Văn bản này giúp làm rõ việc hoãn nghĩa vụ thuế tại thời điểm nhận cổ phiếu nhằm hỗ trợ người lao động chưa phát sinh dòng tiền mặt, đồng thời đảm bảo thu đúng, thu đủ các khoản thuế liên quan khi tài sản được thanh khoản.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10157/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Vận tải Tân cảng - Asaco
Địa chỉ : 63 Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
Mã số thuế: 0303143790
Trả lời văn thư số 220/Asaco ngày 06/11/2014 của Công ty về chính sách thuế đối với thu nhập từ cổ phiếu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
- Tại điểm b, khoản 4, Điều 2 quy định về thu nhập chịu thuế về chuyển nhượng chứng khoán:
“Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.”
- Tại Khoản 10 điều 2 quy định thu nhập từ nhận quà tặng:
“Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau:
a) Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
…”
- Tại Khoản 2, Điều 11 quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
“Căn cứ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập tính thuế và thuế suất.
a) Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ giá mua và các chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng.
a.1) Giá bán chứng khoán được xác định như sau:
a.1.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá bán chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
a.1.2) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán, giá bán là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán.
a.1.3) Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên, giá bán là giá thực tế chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm gần nhất trước thời điểm chuyển nhượng.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá bán hoặc giá bán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá bán theo pháp luật về quản lý thuế.
b) Thuế suất và cách tính thuế
…
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán phải tạm nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần kể cả trường hợp áp dụng thuế suất 20%.”
- Tại Khoản 6 Điều 26 quy định khai thuế từ thừa kế, quà tặng:
“a) Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, nhận quà tặng khai thuế theo từng lần phát sinh kể cả trường hợp được miễn thuế.
b) Các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức có liên quan chỉ thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản, chứng khoán, phần vốn góp và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người nhận thừa kế, nhận quà tặng khi đã có chứng từ nộp thuế hoặc xác nhận của cơ quan thuế về khoản thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản được miễn thuế.”
Căn cứ các quy định nêu trên:
Trường hợp Công ty theo trình bày có phát sinh việc chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông là cá nhân thì khi chuyển nhượng cá nhân phải kê khai nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán (thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán bằng (=) giá chuyển nhượng chứng khoán nhân (x) thuế suất 0,1%), giá bán là giá thực tế chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm gần nhất trước thời điểm chuyển nhượng (hiện nay pháp luật thuế không quy định giá bán tối thiểu phải bằng mệnh giá). Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá bán hoặc giá bán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế ấn định giá bán theo pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp cá nhân sở hữu cổ phần tại công ty có hợp đồng cho, tặng cổ phần cho cá nhân khác thì người cho, tặng không phải nộp thuế mà cá nhân được nhận quà tặng có trách nhiệm kê khai nộp thuế TNCN từ quà tặng theo hướng dẫn trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 9129/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 8999/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 9011/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 10152/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 10208/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 78924/CT-TTHT năm 2017 về trích lập dự phòng cổ phiếu chưa niêm yết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Luật Chứng khoán 2006
- 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 9129/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8999/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 9011/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 10152/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 10208/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 78924/CT-TTHT năm 2017 về trích lập dự phòng cổ phiếu chưa niêm yết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành