Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 8999/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn 8999/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản tiền nhận được từ nước ngoài nhằm phục vụ cho hoạt động hỗ trợ, tiếp thị và quảng cáo của doanh nghiệp.

- Đối tượng áp dụng và phạm vi hướng dẫn

Văn bản tập trung giải quyết vướng mắc cho các doanh nghiệp phát sinh các khoản thu nhập từ tổ chức, cá nhân nước ngoài dưới dạng hỗ trợ chi phí, cụ thể bao gồm:

  • Các khoản tiền nhận từ phía nước ngoài để thực hiện các chương trình khuyến mại, quảng cáo, tiếp thị sản phẩm tại thị trường Việt Nam.
  • Các khoản hỗ trợ tài chính nhằm bù đắp chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Quy định về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng

Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, chính sách thuế đối với các khoản tiền này được phân loại như sau:

  • Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Nếu khoản tiền doanh nghiệp nhận được từ phía nước ngoài thuần túy là khoản hỗ trợ tài chính, hỗ trợ chi phí (không kèm theo nghĩa vụ cung ứng dịch vụ đối ứng cho phía nước ngoài) thì khoản thu nhập này thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu tiền theo quy định.
  • Trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Nếu khoản tiền nhận được thực chất là khoản thanh toán cho các dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện cho phía nước ngoài (như dịch vụ quảng cáo, dịch vụ nghiên cứu thị trường, dịch vụ xúc tiến thương mại có cam kết chỉ tiêu, hiệu quả cụ thể), doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, áp dụng thuế suất thuế GTGT theo quy định và thực hiện kê khai, nộp thuế đầy đủ.

- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ liên quan

Để đảm bảo tính hợp pháp và làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ sau:

  • Hợp đồng, thỏa thuận hoặc thư xác nhận hỗ trợ chi phí được ký kết giữa doanh nghiệp và đối tác nước ngoài, trong đó nêu rõ mục đích, nội dung và giá trị khoản hỗ trợ.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chứng từ báo có của ngân hàng) thể hiện dòng tiền được chuyển từ nước ngoài vào tài khoản của doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Các hóa đơn, chứng từ chi tiêu thực tế liên quan đến hoạt động quảng cáo, tiếp thị đã thực hiện tại Việt Nam để chứng minh tính minh bạch của việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8999/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

TP.HCM, ngày 23 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty cổ phần Jesco Asia
Địa chỉ: lầu 10-11, TN South Building, 60 Trường Sơn, P. 2,
Q. Tân Bình
Mã số thuế: 0302447355

 

Trả lời văn thư số 2014/08-03 JESCO ASIA ngày 27/08/2014 của Công ty (hồ sơ giải trình bổ sung ngày 8/10/2014) về chính sách thuế. Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm d Khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng GTGT (có hiệu lực từ ngày 01/01/2014) quy định các trường hợp không phải kê khai nộp thuế GTGT:

“d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.”

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;

Trường hợp Công ty theo trình bày có ký hợp đồng nhận thu hộ, chi hộ với khách hàng (Công ty sẽ thay khách hàng chi trả các khoản chi phí như: chi phí dịch thuật, thuê nhà...(cho khách hàng trong nước); chi phí vé máy bay, thuê phòng...(cho khách hàng nước ngoài); chi lương, thuế TNCN cho nhân viên nước ngoài) thì khi chi trả các khoản chi phí nêu trên, các nhà cung cấp phải lập hóa đơn ghi tên, mã số thuế của khách hàng, Công ty không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mang tên khách hàng. Khi thu lại số tiền chi hộ Công ty không phải lập hóa đơn, chỉ lập chứng từ thu theo quy định. Trường hợp trước đây các nhà cung cấp đã lập hóa đơn ghi tên, mã số thuế của Công ty, thì Công ty đề nghị nhà cung cấp thu hồi hóa đơn đã lập để lập lại hóa đơn mang tên khách hàng thuê Công ty chi hộ. Trường hợp Công ty và khách hàng không thực hiện thu hồi hóa đơn đã lập thì khi thu lại tiền Công ty phải lập hóa đơn GTGT tính thuế GTGT (thuế suất 10%) theo quy định.

Cục Thuế thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.KT 2;
- Lưu: (HC,TTHT)
2868-226759 ntnguyen

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8999/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 8999/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/10/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/10/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8999/CT-TTHT năm 2014 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký