Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 10208/CT-TTHT được Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Đối tượng áp dụng của văn bản này là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có sử dụng lao động là người nước ngoài và phát sinh các khoản chi phí đưa đón, vé máy bay về nước hoặc đi công tác cho đối tượng lao động này.

Điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN

  • Khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu khoản chi này được quy định cụ thể trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với dịch vụ vận chuyển hàng không.
  • Đối với các hóa đơn mua vé máy bay có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.

Các khoản chi phí không được tính vào chi phí được trừ

  • Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ khoản tiền vé máy bay cho thân nhân (như vợ, chồng, con cái) của người lao động nước ngoài sang Việt Nam hoặc về nước thì khoản chi này không được coi là chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp không được tính khoản chi này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Mối liên hệ với chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

  • Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần (01 lần/năm) được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Mọi khoản chi vé máy bay phát sinh từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm tính thuế hoặc chi cho thân nhân người lao động đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định.

Hiệu lực và hướng dẫn áp dụng

Công văn 10208/CT-TTHT có hiệu lực áp dụng đối với các kỳ tính thuế TNDN liên quan kể từ ngày ban hành, dựa trên các căn cứ pháp lý cốt lõi của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành thuế TNDN hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10208/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Khí Hóa Lỏng Cội Nguồn (Việt Nam)
Địa chỉ: Số 5 Phan Xích Long, Phường 2, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế : 0305434379

 

Trả lời văn bản ngày 12/11/2014 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điểm 2.4 Phục lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ:

“Sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi tên và số lượng hàng hoá, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.

...”

Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

...”

+ Tại Điểm 2.21 Khoản 2 Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

“Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

...”

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế giá trị gia tăng (GTGT):

+ Tại Khoản 5 Điều 7 quy định:

“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

...”

+ Tại Khoản 1 Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ:

“Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.

...”

+ Tại Điều 15 quy định điều kiện khấu trừ Thuế GTGT:

“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

...”

Trường hợp Công ty theo trình bày, có thực hiện chương trình khuyến mại bằng vàng cho khách hàng – là các đại lý của Công ty (chương trình khuyến mãi thực hiện theo đúng quy định của pháp luật thương mại về xúc tiến thương mại) thì khi khuyến mại sản phẩm, Công ty phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ là hàng khuyến mại, giá tính thuế GTGT bằng (0). Khoản chi phí mua hàng khuyến mại ghi trên hóa đơn bán hàng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC) và thuộc khoản chi bị khống chế theo quy định tại Điểm 2.21 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT 2;
- P. PC;
- Lưu: VT, TTHT.
3805-294627 (13/11/2014)
nttlan

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10208/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10208/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/11/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/11/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10208/CT-TTHT năm 2014 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký