Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 10462/CT-TTHT năm 2016

Công văn 10462/CT-TTHT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành. Nội dung trọng tâm của văn bản này xoay quanh các hướng dẫn cụ thể về thuế suất thuế Giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 10462/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Ký hiệu văn bản: 10462/CT-TTHT.
  • Chủ đề quản lý: Thuế suất thuế Giá trị gia tăng (GTGT).

Nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng

Dựa trên tính chất pháp lý của các công văn hướng dẫn từ Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh về lĩnh vực thuế suất thuế GTGT, văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế với các định hướng sau:

  • Xác định thuế suất thuế GTGT: Hướng dẫn doanh nghiệp phân loại và áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT (như thuế suất 0%, 5%, 10% hoặc các trường hợp không chịu thuế, không phải kê khai tính nộp thuế) đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể được cung cấp.
  • Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi: Làm rõ các hồ sơ, chứng từ và điều kiện cần thiết để doanh nghiệp được hưởng các mức thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất 0% đối với hoạt động xuất khẩu hoặc dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan.
  • Nguyên tắc tuân thủ: Đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đồng bộ với các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính tại thời điểm áp dụng.

Lưu ý: Do tính chất của công văn hướng dẫn nghiệp vụ có thể gắn liền với từng trường hợp thực tế của người nộp thuế, các tổ chức và cá nhân cần đối chiếu kỹ lưỡng nội dung chi tiết của Công văn 10462/CT-TTHT với quy định pháp luật thuế GTGT hiện hành để áp dụng chính xác.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP H CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10462/CT-TTHT
V/v: thuế suất thuế Giá trị gia tăng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 10 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Thực phẩm công nghiệp Hua Heong
Địa chỉ: D3A - D3B KCN Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh
Mã số thuế: 0301465640

Trả lời văn bản số 001/HH-2016 ngày 27/09/2016 của Công ty về thuế suất thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

…”.

Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 26/02/2015 của Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.

…”

Căn cứ Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT theo danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam:

“3. Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt (các sản phẩm cây trồng, sản phẩm từ cây trồng); sản phẩm chăn nuôi (sản phẩm vật nuôi, sản phẩm từ vật nuôi, bao gồm cả nội tạng và phụ phẩm thu được sau giết mổ khác của động vật); lâm sản, thủy sản, hải sản (có nguồn gốc tự nhiên và nuôi trồng) tại các chương 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 18 của Biểu thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư này thực hiện như sau:

a) Trường hợp là các sản phẩm chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, bao gồm các sản phẩm: mới được làm sạch, phơi, sấy khô, tách hạt, tách cọng, cắt, xay (trừ sản phẩm đã xay thuộc Chương 9, 10, 11, 12 của danh mục Biểu thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư này), băm, bóc vỏ, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, vỡ mảnh, đánh bóng hạt, hồ hạt, đóng hộp kín khí hoặc được bảo quản thông thường như bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfurơ, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, bảo quản bằng muối (ướp muối, ngâm nước muối); bảo quản ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác hoặc hình thức bảo quản thông thường khác, thực hiện theo mức thuế suất (*, 5) ghi cụ thể tại Biểu thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư này, trừ các trường hợp được nêu tại điểm b khoản này.

c) Trường hợp không phải là sản phẩm qua sơ chế thông thường nêu tại điểm a khoản này thì xác định là loại đã qua chế biến và thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% thống nhất ở khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.”

Căn cứ công văn số 15895/BTC-CST ngày 31/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt,

Căn cứ quy định nêu trên, mặt hàng bột gạo, bột mì, bột đậu nành hạt sen thuộc Chương 11 trong danh mục Biểu thuế GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% thống nhất ở khâu sản xuất bán ra, khâu nhập khẩu và kinh doanh thương mại.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. Ktra 1
- P.Pháp chế;
- Lưu: VT; TTHT.
2097-20297768/2016/tgtgt/tta

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Thị Thu Hương

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10462/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10462/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/10/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Lê Thị Thu Hương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/10/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10462/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký