Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 9944/CT-TTHT năm 2016 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ phần mềm.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Số hiệu văn bản: 9944/CT-TTHT.
  • Năm ban hành: 2016.
  • Nội dung điều chỉnh: Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm.

Nội dung hướng dẫn cốt lõi về chính sách thuế GTGT

Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đưa ra hướng dẫn chi tiết như sau:

  • Đối tượng không chịu thuế GTGT: Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Quy định này áp dụng thống nhất cho cả sản phẩm phần mềm tự sản xuất, phần mềm nhập khẩu và các dịch vụ phần mềm đi kèm theo quy định của pháp luật.
  • Phạm vi dịch vụ phần mềm được áp dụng: Các dịch vụ được xác định là dịch vụ phần mềm bao gồm: dịch vụ quản trị, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống phần mềm; dịch vụ tích hợp hệ thống phần mềm; dịch vụ tư vấn, thiết kế, xây dựng phần mềm; dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm và các dịch vụ liên quan trực tiếp khác theo danh mục quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ: Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải có đầy đủ hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT ghi rõ nội dung là sản phẩm hoặc dịch vụ phần mềm, cùng các chứng từ thanh toán hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Một số lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp

  • Phân biệt loại hình dịch vụ: Doanh nghiệp cần phân định rõ ràng giữa dịch vụ phần mềm (thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) và các dịch vụ công nghệ thông tin thông thường khác (như cho thuê máy chủ, đường truyền, quản trị mạng không liên quan đến phần mềm) vốn là đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thông thường (10%).
  • Trường hợp xuất khẩu dịch vụ phần mềm: Nếu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về xuất khẩu (hợp đồng xuất khẩu, chứng từ thanh toán qua ngân hàng), hoạt động này sẽ được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%. Việc áp dụng thuế suất 0% cho phép doanh nghiệp được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào liên quan đến hoạt động xuất khẩu này.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9944/CT-TTHT
V/v: Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 10 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Một Thành Viên Thiết Bị Mê Kông
Địa chỉ: 117-119 Pasteur, Phường 06, Quận 3
Mã số thuế: 0300715496

Trả lời văn thư số 136/CV-TBMK ngày 08/9/2016 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 3, Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về xử lý đối với hóa đơn đã lập:

“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)”.

Căn cứ Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ sửa đổi, bổ sung Bổ sung khoản 3a vào điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính:

“3a. Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;

Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều…), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác”.

Căn cứ công văn số 1677/BTC-CST ngày 29/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp;

Căn cứ công văn số 8802/BTC-TCHQ ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng công văn số 1677/BTC-CST ngày 29/01/2016,

Trường hợp Công ty từ tháng 01/2015 đến nay nhập khẩu mặt hàng máy kéo chuyên dùng phục vụ hoạt động sản xuất nông nghiệp, Công ty đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu với thuế suất 10 % và khi cung cấp cho khách hàng Công ty đã lập hóa đơn GTGT với mức thuế suất 10% thì Công ty thực hiện như sau:

- Trước ngày 29/01/2016: Công ty không phải điều chỉnh lại số thuế đã tính (10%) và số thuế đã kê khai khấu trừ.

- Từ ngày 29/01/2016: Công ty và khách hàng phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản điều chỉnh thuế suất thuế GTGT từ 10% thành không chịu thuế, Công ty lập hóa đơn điều chỉnh theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên. Đối với số thuế GTGT đã nộp khâu nhập khẩu, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để được xem xét hướng dẫn theo thẩm quyền.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.KT 3;
- Lưu: (VT, TTHT).
2215-2016/ NVTrường

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 9944/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 9944/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/10/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/10/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 9944/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký