Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 10746/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng

Công văn 10746/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức nước ngoài và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan (doanh nghiệp chế xuất).

Quy định về điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%

Theo hướng dẫn tại Công văn, để dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về thuế GTGT (cụ thể là Thông tư số 219/2013/TT-BTC), bao gồm:

  • Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc tổ chức nằm trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của pháp luật.
  • Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
  • Dịch vụ phải được thực hiện và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% (áp dụng thuế suất 10%)

Công văn cũng làm rõ các trường hợp dịch vụ không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải chịu mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%, bao gồm:

  • Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam, không chứng minh được việc tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc ngoài khu phi thuế quan.
  • Các dịch vụ thuộc nhóm loại trừ không được áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (ví dụ như dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ cung cấp gắn liền với việc bán hàng hóa tại Việt Nam).
  • Doanh nghiệp không xuất trình được chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ theo quy định của pháp luật về thuế.

Hướng dẫn thực hiện dành cho người nộp thuế

Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh lưu ý các doanh nghiệp khi thực hiện khai thuế và áp dụng thuế suất cần:

  • Chủ động rà soát kỹ lưỡng tính chất của từng loại dịch vụ cung cấp để xác định đúng đối tượng và địa điểm tiêu dùng dịch vụ thực tế.
  • Thiết lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch xuất khẩu dịch vụ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
  • Trường hợp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện về hồ sơ, chứng từ theo quy định thì phải kê khai, nộp thuế GTGT với thuế suất 10%.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10746/CT-TTHT
V/v: Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Trích ly Dầu thực vật
Địa chỉ: 58 Nguyễn Bỉnh Khiêm, P.Đa Kao, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0305452184

Trả lời văn bản số 18/VOE-2016 ngày 15/9/2016 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ bổ sung khoản 3a vào Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“…

Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

…”

Căn cứ công văn số 4583/TCT-CS ngày 04/11/2015 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế GTGT,

Mặt hàng khô dầu mè/vừng (hay còn gọi là bã mè/vừng - là phụ phẩm thu được từ quá trình sản xuất dầu mè/vừng sau đó ép thành bánh) dùng làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi thuộc Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kể từ ngày 01/01/2015 thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT4;
- P.PC;
- Lưu: VT, TTHT.
2259_19940205 Chung

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10746/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10746/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/11/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/11/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10746/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký