Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1062/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn 1062/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt đi sâu vào phương pháp xác định giá tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và quyền sử dụng đất. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

  • Văn bản hướng dẫn trực tiếp cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có phát sinh hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi điều chỉnh tập trung vào việc xác định giá tính thuế GTGT, các khoản chi phí đất được trừ và nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với cơ sở hạ tầng.

2. Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với bất động sản

Theo hướng dẫn, giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định theo công thức cụ thể nhằm tách biệt phần giá trị quyền sử dụng đất (đối tượng không chịu thuế GTGT) ra khỏi giá trị chuyển nhượng toàn bộ:

Giá tính thuế GTGT = Giá chuyển nhượng bất động sản - Giá đất được trừ để tính thuế GTGT

Quy định này đảm bảo doanh nghiệp chỉ phải nộp thuế GTGT trên phần giá trị gia tăng của cơ sở hạ tầng, nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với đất, tránh việc đánh thuế trùng lặp lên giá trị quyền sử dụng đất.

3. Các trường hợp xác định giá đất được trừ cụ thể

  • Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất thực tế nộp vào ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và các chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng thực tế theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng gắn liền (nếu có). Doanh nghiệp lưu ý không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với phần giá trị cơ sở hạ tầng đã được tính gộp vào giá đất được trừ này.
  • Trường hợp thuê đất của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê hoặc xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) cùng với chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thực tế theo quy định của pháp luật.

4. Nguyên tắc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào

  • Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải thực hiện hạch toán riêng biệt thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành nên tài sản chuyển nhượng.
  • Trường hợp không hạch toán riêng được, thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động chuyển nhượng bất động sản trên tổng doanh thu của kỳ kê khai thuế tương ứng.
  • Các hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng và tiền nộp đất phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và đầy đủ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để làm cơ sở giảm trừ hợp pháp.

5. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi áp dụng thực tế

Công văn 1062/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình khai báo thuế GTGT đối với các dự án bất động sản. Khi áp dụng, doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng các chứng từ nộp tiền đất, hồ sơ đền bù giải tỏa và hợp đồng chuyển nhượng để xác định chính xác số thuế GTGT phải nộp, hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu và xử phạt hành chính khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1062/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 02 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn
Địa chỉ: 18 – 20 Nguyễn Trường Tộ, Quận 4
Mã số thuế: 0300523385

Trả lời văn bản số 66/SPC - TCKT ngày 22/01/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

Căn cứ điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật quản lý thuế; luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật quản lý thuế quy định trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế.

“ c/ Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.

đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

…….

Ví dụ 17: Công ty B có trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh, có các kho hàng tại Hải Phòng, Nghệ An không có chức năng kinh doanh. Khi Công ty B xuất bán hàng hóa tại kho ở Hải Phòng cho Công ty C tại Hưng Yên thì Công ty B không phải kê khai thuế GTGT bán hàng vãng lai tại địa phương nơi có các kho hàng (Hải Phòng, Nghệ An).

…”.

Trường hợp Công ty có kho hàng trung chuyển tại Đà Nẵng, không có chức năng kinh doanh. Theo trình bày, Công ty bán hàng cho khách hàng ở Đà Nẵng hàng hóa được nhận tại kho trên, Công ty lập hóa đơn tại trụ sở chính, chuyển giao hóa đơn cho kho để kho xuất hàng cho người mua kèm hóa đơn giao cho khách hàng và Công ty kê khai nộp thuế GTGT và TNDN tập trung tại Trụ sở chính ở TP.Hồ Chí Minh là đúng quy định.

Cục Thuế TP. thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. KT1;
- P. PC;
- Lưu: HC, TTHT
250 – 28250/14 mthu

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1062/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1062/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/02/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/02/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1062/CT-TTHT năm 2014 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký