Tóm tắt Công văn 5192/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 5192/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư và các dịch vụ liên quan. Văn bản căn cứ trực tiếp vào các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi được hướng dẫn bao gồm:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Xác định rõ hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất kèm theo cơ sở hạ tầng hoặc nhà, công trình xây dựng trên đất thì chỉ có phần giá trị quyền sử dụng đất được trừ ra khỏi giá tính thuế GTGT.
- Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT theo quy định thực tế tại thời điểm chuyển nhượng. Các khoản chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước được khấu trừ theo đúng hướng dẫn của Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Thuế suất thuế GTGT áp dụng: Đối với phần giá trị nhà, công trình xây dựng, cơ sở hạ tầng gắn liền với đất khi chuyển nhượng, doanh nghiệp phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT với mức thuế suất là 10%.
- Nguyên tắc kê khai và khấu trừ thuế đầu vào: Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư bất động sản được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp:
Công văn 5192/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thống nhất phương pháp xác định giá tính thuế GTGT đối với các giao dịch phức tạp liên quan đến đất đai và dự án đầu tư. Doanh nghiệp cần lưu ý phân tách rõ ràng giá trị quyền sử dụng đất (không chịu thuế) và giá trị tài sản trên đất (chịu thuế 10%) trên hóa đơn GTGT để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5192/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 07 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty CP XD và Kinh doanh Địa Ốc Tân Kỳ |
Trả lời văn bản số 117/CV/TAKCO/2014 ngày 28/5/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 2.1 và điểm 2.10 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ ”.
“ Cơ sở xây dựng có công trình xây dựng, lắp đặt mà thời gian thực hiện dài, việc thanh toán tiền thực hiện theo tiến độ hoặc theo khối lượng công việc hoàn thành bàn giao, phải lập hóa đơn thanh toán khối lượng xây lắp bàn giao. Hóa đơn GTGT phải ghi rõ doanh thu chưa có thuế và thuế GTGT. Trường hợp công trình xây dựng hoàn thành đã lập hóa đơn thanh toán giá trị công trình nhưng khi duyệt quyết toán giá trị công trình XDCB có điều chỉnh giá trị khối lượng xây dựng phải thanh toán thì lập hóa đơn, chứng từ điều chỉnh giá trị công trình phải thanh toán.”.
Căn cứ Khoản 4a Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng :
“Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
a) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hoá, dịch vụ mua vào với hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế ”.
Căn cứ các quy định trên:
- Trường hợp Công ty ký hợp đồng thi công trình xây dựng công trình với chủ đầu tư (sử dụng vốn ngân sách nhà nước), sau khi công trình hoàn thành, căn cứ giá trị công trình hai bên quyết toán Công ty đã lập hóa đơn giao chủ đầu tư nếu cơ quan kiểm toán nhà nước duyệt quyết toán giá trị công trình (giảm so với giá trị đã quyết toán trước đây) thì Công ty lập hóa đơn điều chỉnh giảm theo hướng dẫn nêu trên.
- Trường hợp Công ty có ký hợp đồng thi công trình xây dựng với nhà thầu phụ đồng thời cũng có ký hợp đồng cho nhà thầu phụ vay tiền thì khi thu lãi tiền cho vay Công ty lập hóa đơn (thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT). Nếu tại hợp đồng thi công ký với nhà thầu phụ có quy định cụ thể việc cấn trừ tiền vay và phần lãi vay phát sinh với tiền thi công phải trả cho nhà thầu phụ, hai bên có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận về việc thanh toán bù trừ thì được coi là thanh toán không dùng tiền mặt để làm căn cứ kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 39546/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 39679/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 40201/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 5340/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 92/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 886/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 1062/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 1103/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 2058/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cung cấp dịch vụ thiết kế kiến trúc công trình ở nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 2113/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng bán sản phẩm khoai mì ở khâu thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 39546/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 39679/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 40201/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 5340/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 92/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 886/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 1062/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 1103/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 2058/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cung cấp dịch vụ thiết kế kiến trúc công trình ở nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 2113/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng bán sản phẩm khoai mì ở khâu thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành