Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1069/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về nghiệp vụ kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các doanh nghiệp có mô hình hoạt động đặc thù, cụ thể là trường hợp doanh nghiệp có các đơn vị sản xuất trực thuộc (chi nhánh, nhà máy) hạch toán phụ thuộc đóng tại địa bàn tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Công văn 1069/TCT-CS nhằm giúp người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương thực hiện đúng quy định pháp luật:

- Nguyên tắc kê khai thuế GTGT đối với cơ sở sản xuất trực thuộc hạch toán phụ thuộc

  • Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) đóng tại địa phương khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi đóng trụ sở chính, nhưng không trực tiếp bán hàng và không phát sinh doanh thu thì thực hiện kê khai thuế tập trung tại trụ sở chính.
  • Mặc dù kê khai tập trung tại trụ sở chính, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc theo tỷ lệ quy định để đảm bảo nguồn thu ngân sách cho các địa phương này.
  • Trường hợp cơ sở trực thuộc có con dấu riêng, tài khoản tiền gửi ngân hàng riêng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế GTGT đầu vào, đầu ra và có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng thì phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng theo quy định.

- Phương pháp xác định số thuế GTGT phải nộp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất

  • Số thuế GTGT mà trụ sở chính phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương đó.
  • Tỷ lệ phần trăm (%) để tính số thuế GTGT phải nộp được quy định cụ thể như sau:
    • Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%: Tỷ lệ nộp là 2% trên doanh thu của sản phẩm sản xuất ra.
    • Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%: Tỷ lệ nộp là 1% trên doanh thu của sản phẩm sản xuất ra.
  • Doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định dựa trên giá thành sản phẩm hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại do cơ sở sản xuất cung cấp, chưa bao gồm thuế GTGT.

- Thủ tục kê khai và phân bổ số thuế GTGT phải nộp

  • Doanh nghiệp (trụ sở chính) thực hiện lập hồ sơ khai thuế GTGT gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính.
  • Hồ sơ khai thuế phải kèm theo Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán.
  • Căn cứ vào số thuế GTGT phải nộp đã được phân bổ trên Bảng phân bổ, doanh nghiệp lập chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước để nộp thuế tại địa phương nơi có trụ sở chính và các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.
  • Kho bạc Nhà nước nơi nhận chứng từ nộp thuế của doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán thu ngân sách cho từng địa phương tương ứng với số thuế được phân bổ.

- Xử lý trường hợp số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra

  • Nếu tổng số thuế GTGT phải nộp xác định tại trụ sở chính (bao gồm cả hoạt động sản xuất của các đơn vị trực thuộc) nhỏ hơn tổng số thuế GTGT được phân bổ cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất, doanh nghiệp chỉ phải nộp thuế bằng đúng số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính.
  • Số thuế GTGT chênh lệch thiếu sẽ được phân bổ giảm trừ tương ứng cho các địa phương theo tỷ lệ đóng góp của từng cơ sở sản xuất.
  • Trường hợp doanh nghiệp không phát sinh số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính (do số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra, hoặc thuộc trường hợp được hoàn thuế) thì doanh nghiệp không phải nộp thuế GTGT cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.

- Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan thuế địa phương

  • Cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc kê khai, phân bổ và nộp thuế của doanh nghiệp, đồng thời thông báo cho cơ quan thuế nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc về số thuế đã nộp của doanh nghiệp.
  • Cơ quan thuế nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc có quyền đôn đốc, yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thông tin về tình hình sản xuất, doanh thu sản phẩm để đối chiếu và đảm bảo việc nộp thuế đúng, đủ theo quy định của pháp luật.

Tóm lại, Công văn 1069/TCT-CS năm 2015 đã tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong việc phân bổ nghĩa vụ thuế GTGT giữa trụ sở chính và các cơ sở sản xuất trực thuộc khác tỉnh, đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong phân chia nguồn thu ngân sách giữa các địa phương và giảm thiểu rủi ro pháp lý cho người nộp thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1069/TCT-CS
V/v kê khai, nộp thuế GTGT

Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Yên Bái

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 547/CT-KTT đề ngày 6/3/2015 của Cục Thuế tỉnh Yên Bái nêu vướng mắc về việc kê khai, nộp thuế GTGT đối với hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh có thành lập Chi nhánh trực thuộc. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm c, d khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC cửa Bộ Tài chính quy định trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế:

"c) Trường hợp người nộp thuê có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.

d) Trường hợp người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu đóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì:

Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuê theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất.

Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra. Việc xác định doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản phẩm hoặc doanh thu của sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất. "

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty xăng dầu Phú Thọ (tỉnh Phú Thọ) có hai đơn vị trực thuộc kinh doanh xăng dầu tại tỉnh Yên Bái là Chi nhánh Cửa hàng xăng dầu số 52 và Chi nhánh Cửa hàng xăng dầu số 54; các chi nhánh không có bộ máy kế toán, tài khoản ngân hàng; không có hoá đơn riêng, thu tiền bán hàng và nộp trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của Công ty xăng dầu Phú Thọ thì Công ty xăng dầu Phú Thọ thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 2% trên doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Yên Bái. Hồ sơ khai thuế GTGT là tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Yên Bái được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT.VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Thu Phương

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1069/TCT-CS năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1069/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/03/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Thu Phương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/03/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1069/TCT-CS năm 2015 về kê khai, nộp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký