Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 644/TCT-KK năm 2015

Công văn 644/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các đơn vị trực thuộc, đặc biệt là các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc nằm ở tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục hành chính thuế, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp cũng như nguồn thu ngân sách của các địa phương.

Quy định về kê khai thuế GTGT đối với cơ sở sản xuất phụ thuộc

Theo nội dung hướng dẫn, việc kê khai thuế GTGT đối với các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc khác tỉnh được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Trường hợp khai thuế tập trung: Nếu cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc không trực tiếp thực hiện hoạt động bán hàng và không phát sinh doanh thu, doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính. Trụ sở chính chịu trách nhiệm tổng hợp và khai thuế cho toàn bộ hoạt động sản xuất của các cơ sở phụ thuộc này.
  • Nghĩa vụ nộp thuế tại địa phương: Mặc dù thực hiện kê khai tập trung tại trụ sở chính, doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc hoạt động.

Phương pháp xác định và phân bổ số thuế GTGT phải nộp

Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức tính toán số thuế GTGT phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc như sau:

  • Tỷ lệ tính thuế phân bổ: Số thuế GTGT phải nộp tại địa phương được xác định bằng 2% trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra (áp dụng đối với sản phẩm chịu thuế suất thuế GTGT là 10%) hoặc bằng 1% (áp dụng đối với sản phẩm chịu thuế suất thuế GTGT là 5%).
  • Xác định doanh thu sản phẩm: Doanh thu của sản phẩm sản xuất ra để làm căn cứ tính thuế được xác định theo giá thành sản phẩm hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi sản xuất.
  • Nguyên tắc khống chế số thuế phân bổ: Trường hợp tổng số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc lớn hơn tổng số thuế GTGT thực tế phải nộp của toàn doanh nghiệp tại trụ sở chính, doanh nghiệp sẽ thực hiện phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương theo tỷ lệ tương ứng. Nếu tại trụ sở chính không phát sinh số thuế GTGT phải nộp thì doanh nghiệp không phải nộp thuế cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất.

Thủ tục nộp thuế và khấu trừ thuế

Để đảm bảo tính hợp pháp và chính xác trong quá trình thực hiện, doanh nghiệp cần tuân thủ các bước sau:

  • Lập chứng từ nộp thuế: Doanh nghiệp sử dụng chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước để nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất. Thông tin trên chứng từ phải thể hiện rõ việc nộp vào tài khoản thu ngân sách của địa phương nơi cơ sở sản xuất trú đóng.
  • Khấu trừ thuế tại trụ sở chính: Số thuế GTGT đã nộp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc sẽ được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp tại trụ sở chính trên tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) của kỳ tính thuế tương ứng.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 644/TCT-KK mang lại sự minh bạch trong công tác quản lý thuế đối với mô hình doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, nhà xưởng ở các địa phương khác nhau. Quy định này giúp điều hòa nguồn thu ngân sách giữa địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất thực tế, đồng thời giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số: 644/TCT-KK
V/v kê khai, nộp thuế GTGT

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2015

 

Kính gửi: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3844/2014/CV-KT đề ngày 18/12/2014 của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín nêu vướng mắc về thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về nguyên tắc tính, khai thuế, nộp thuế:

“…

Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra; nếu người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp và được kiểm tra, thanh tra (liên quan đến thời kỳ, phạm vi kiểm tra, thanh tra) còn sai sót thì người nộp thuế được tự khai bổ sung, điều chỉnh; việc xử lý căn cứ chế độ quy định và nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc khai sót, chưa đúng phải điều chỉnh.”

Đề nghị Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín thực hiện theo nội dung đã được hướng dẫn tại công văn số 2648/TCT-KK ngày 14/7/2014 của Tổng cục Thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);
- Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh (để hướng dẫn đơn vị thực hiện);
- Lưu: VT, KK (3b)

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Thu Phương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 644/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 644/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/02/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Thu Phương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/02/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 644/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký