Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 1564/TCT-DNL năm 2016

Công văn 1564/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành ngày 18 tháng 04 năm 2016 hướng dẫn về việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các tập đoàn, tổng công ty lớn thuộc diện quản lý của Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn (DNL), thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế đối với các khoản chi phí đặc thù.

Nguyên tắc chung về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC), doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Hướng dẫn cụ thể của Tổng cục Thuế tại Công văn 1564/TCT-DNL

Công văn 1564/TCT-DNL tập trung làm rõ việc hạch toán đối với các khoản chi phí hỗ trợ địa phương, chi phí an sinh xã hội và xây dựng các công trình phúc lợi ngoài hàng rào doanh nghiệp:

  • Đối với các khoản chi hỗ trợ địa phương, hỗ trợ an ninh quốc phòng: Các khoản chi đóng góp, hỗ trợ cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương để phục vụ mục đích an ninh, trật tự xã hội hoặc các hoạt động chung của địa phương không được coi là chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, các khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, trừ các khoản tài trợ cụ thể được pháp luật cho phép.
  • Đối với các khoản chi tài trợ an sinh xã hội: Doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản tài trợ thuộc các danh mục được pháp luật thuế TNDN quy định cụ thể, bao gồm: tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà cho người nghèo theo đúng đối tượng quy định.
  • Đối với chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào: Các khoản chi phí đầu tư xây dựng, sửa chữa các công trình công cộng, đường sá, cầu cống bên ngoài khuôn viên của doanh nghiệp phục vụ cho cộng đồng (không thuộc quyền sở hữu và sử dụng riêng của doanh nghiệp) sẽ không được tính vào chi phí được trừ, trừ trường hợp có quy định đặc thù khác của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ đối với từng dự án cụ thể.

Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với các khoản chi tài trợ được trừ

Để các khoản chi tài trợ hợp pháp (như tài trợ giáo dục, y tế, thiên tai, nhà tình nghĩa) được chấp nhận là chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ theo quy định, bao gồm:

  • Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của đại diện doanh nghiệp (nhà tài trợ) và đại diện của tổ chức nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trung gian nhận tài trợ).
  • Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).
  • Các văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc tiếp nhận tài trợ (nếu có).

Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp

Công văn 1564/TCT-DNL là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp rà soát lại các khoản chi phí mang tính chất xã hội, từ thiện hoặc hỗ trợ địa phương. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa các khoản chi mang tính chất quảng cáo, tiếp thị, tài trợ được trừ và các khoản chi ủng hộ tự nguyện không được trừ để thực hiện kê khai thuế TNDN chính xác, tránh rủi ro bị truy thu và phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1564/TCT-DNL
V/v chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2016

 

Kính gửi:

- Công ty TNHH cho thuê Tài chính Quốc tế Chailease;
- Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.

 

Tổng cục thuế nhận được công văn ACC23022016 ngày 23 tháng 2 năm 2016 của Công ty TNHH cho thuê Tài chính Quốc tế Chailease về việc chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Về vấn đề này, sau khi xin ý kiến và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 4, Điều 4 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi Tiết về tài chính công đoàn quy định:

“Điều 4. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn

Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm:

4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.

…”

Tại Điều 5 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP quy định về mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn như sau:

“Điều 5. Mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn

Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

…”

Tại Khoản 3, Điều 7 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP quy định về nguồn đóng kinh phí công đoàn như sau:

“Điều 7. Nguồn đóng kinh phí công đoàn

3. Đối với doanh nghiệp và đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, Khoản đóng kinh phí công đoàn được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ.”.

Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6: Các Khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các Khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi Khoản chi nếu đáp ứng đủ các Điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…”

Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc Công ty chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN năm 2015 các Khoản chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2015.

Tuy nhiên, theo nội dung công văn số ACC23022016 ngày 23/02/2016 của Công ty thì năm 2015 Công ty thành lập tổ chức công đoàn theo yêu cầu của Liên Đoàn lao động Quận 1, Công ty đã đóng kinh phí công đoàn năm 2013, năm 2014 theo quy định của Luật Công Đoàn và Nghị định số 191/2013/NĐ-CP vào năm 2015. Do Công ty đóng kinh phí công đoàn theo yêu cầu của Liên đoàn Lao Động Quận 1, vì vậy, trường hợp Công ty thực hiện đúng theo quy định của Luật Công Đoàn, Nghị định số 191/2013/NĐ-CP của Chính phủ thì phần trích nộp kinh phí công đoàn cho người lao động theo quy định năm 2013, 2014 và năm 2015 được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN năm 2015.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH cho thuê Tài chính Quốc tế Chailease biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC, CST - (BTC);
- Vụ CS, KK, PC-(TCT);
- Lưu: VT,TCT (VT, DNL (2b)).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Ngọc Minh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1564/TCT-DNL năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành

Số hiệu: 1564/TCT-DNL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/04/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Đặng Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/04/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1564/TCT-DNL năm 2016 về chi phí đượ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký