Giới thiệu về Công văn 10796/CT-TTHT
Công văn 10796/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, tập trung giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định và áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Các nội dung quy định cốt lõi về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm giúp doanh nghiệp phân định rõ ràng mức thuế suất GTGT áp dụng cho từng trường hợp cụ thể, đặc biệt là các giao dịch liên quan đến khu phi thuế quan và doanh nghiệp chế xuất:
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất GTGT: Xác định thuế suất thuế GTGT dựa trên bản chất của hàng hóa, dịch vụ được cung cấp và địa điểm tiêu dùng dịch vụ đó theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành.
- Điều kiện hưởng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu: Làm rõ các điều kiện bắt buộc để dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất hoặc tổ chức ở nước ngoài được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%. Các điều kiện này bao gồm việc có hợp đồng ký kết hợp pháp, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các hồ sơ chứng minh dịch vụ được thực hiện, tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
- Các trường hợp áp dụng thuế suất 10%: Quy định rõ đối với các dịch vụ được cung cấp cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan nhưng lại được thực hiện và tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thì không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường là 10%.
- Trách nhiệm lập hóa đơn và kê khai thuế: Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện việc lập hóa đơn GTGT đúng thời điểm, ghi nhận đúng mức thuế suất quy định và thực hiện kê khai, nộp thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa và tác động đối với doanh nghiệp
Công văn 10796/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở hướng dẫn thực tiễn quan trọng, giúp các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh:
- Hạn chế rủi ro pháp lý: Tránh việc áp dụng sai thuế suất GTGT dẫn đến việc bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra.
- Minh bạch hóa hoạt động tài chính: Giúp bộ phận kế toán của doanh nghiệp tự tin hơn trong việc thiết lập hóa đơn, chứng từ và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10796/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Thương mại-Dịch vụ XDVT Thiên Việt |
Trả lời văn bản số CV-01-TV ngày 23/11/2013 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
Tại Khoản 1c, Điều 9 quy định thuế suất 0% áp dụng đối với:
“Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế gồm cả chặng nội địa.
Ví dụ 35: Công ty vận tải X tại Việt Nam có tàu vận tải quốc tế, Công ty nhận vận chuyển hàng hóa từ Sin-ga-po đến Hàn Quốc. Doanh thu thu được từ vận chuyển hàng hóa từ Sin-ga-po đến Hàn Quốc là doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế”.
Tại Khoản 2c, Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với vận tải quốc tế:
“- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp”.
Trường hợp theo trình bày, Công ty và các Công ty trung gian có hoạt động vận tải quốc tế (không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện) nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2c, Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4946/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 4854/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5898/CT TTHT năm 2014 về Thuế suất Thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5831/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5682/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5705/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4946/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 4854/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5898/CT TTHT năm 2014 về Thuế suất Thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5831/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5682/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 5705/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành