Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4946/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng

Công văn 4946/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và các tổ chức nằm trong khu phi thuế quan. Nội dung văn bản tập trung làm rõ các điều kiện áp dụng thuế suất 0% và các trường hợp ngoại lệ phải áp dụng mức thuế suất thông thường.

Các điều kiện để dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất được áp dụng thuế suất 0%

Theo hướng dẫn tại văn bản, căn cứ vào Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan (bao gồm cả DNCX) được áp dụng thuế suất GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Hợp đồng kinh tế: Phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết giữa cơ sở kinh doanh tại nội địa với tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan hoặc DNCX theo đúng quy định của pháp luật.
  • Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ qua ngân hàng không dùng tiền mặt. Việc thanh toán phải được thực hiện từ tài khoản của phía nước ngoài hoặc tài khoản của DNCX mở tại Việt Nam sang tài khoản của bên cung cấp dịch vụ.
  • Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp bên trong ranh giới của khu phi thuế quan hoặc phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của DNCX.

Các trường hợp dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0% (phải chịu thuế suất 10%)

Công văn nhấn mạnh một số loại dịch vụ dù cung cấp cho DNCX nhưng không được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% mà phải chịu mức thuế suất GTGT thông thường là 10%, bao gồm:

  • Dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi, khách sạn, biệt thự, nhà ở cho người lao động của DNCX.
  • Dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động của DNCX từ nội địa vào khu phi thuế quan và ngược lại.
  • Các dịch vụ tiêu dùng cá nhân phục vụ cho người lao động của DNCX hoạt động bên ngoài khu phi thuế quan.
  • Dịch vụ ăn uống, dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp (trừ trường hợp cung cấp suất ăn công nghiệp được thực hiện hoàn toàn trong khuôn viên của DNCX và phục vụ trực tiếp cho công nhân của doanh nghiệp đó).

Hướng dẫn về hóa đơn và kê khai thuế

Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ khi lập hóa đơn và kê khai thuế cần lưu ý:

  • Khi cung cấp dịch vụ đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ thuế suất là 0%.
  • Trường hợp dịch vụ không đáp ứng đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc thuộc nhóm dịch vụ loại trừ, doanh nghiệp bắt buộc phải xuất hóa đơn với mức thuế suất 10% và thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định hiện hành.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4946/CT-TTHT
V/v: Thuế suất thuế giá trị gia tăng

TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 6 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Sonova Việt Nam
Địa chỉ: Phòng 306, Lầu 3, Tòa Nhà Cityview,12 Mạc Đĩnh Chi, P.Bến Nghé, Q.1
MST: 0312213123

Trả lời văn bản số 01/CV-SVN-2014 ngày 22/4/2014 (Cục Thuế TP nhận được ngày 22/5/2014) của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 131/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

+ Tại Khoản 24, Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật.”.

+ Tại Điều 11 quy định:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

...”

+ Tại Khoản 2, Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng.”.

Mặt hàng thiết bị trợ thính thuộc mã hàng 9021.40.00.00 thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Riêng bộ phận, phụ kiện thiết bị trợ thính áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Trường hợp Công ty vừa kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì Công ty chỉ được kê khai khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, Công ty phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phân bổ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.KT 2;
- Lưu: (HC,TTHT)
1602/2014 NVTrường

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4946/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 4946/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/06/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/06/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4946/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký