Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 11020/CT-TTHT năm 2013 về nguyên tắc lập hóa đơn

Công văn 11020/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về các nguyên tắc lập hóa đơn đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về hóa đơn chứng từ, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến thuế.

Nguyên tắc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ

Theo hướng dẫn của Cục Thuế, việc lập hóa đơn phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:

  • Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
  • Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng một loại mực không phai, không dùng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có).
  • Hóa đơn được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung trên các liên phải thống nhất chỉ tiêu trên cùng một số hóa đơn.

Xác định thời điểm lập hóa đơn

Thời điểm lập hóa đơn được xác định cụ thể cho từng hoạt động giao dịch:

  • Đối với bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Đối với cung ứng dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
  • Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đồng tiền ghi trên hóa đơn

  • Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là "đ", ký hiệu quốc tế là "VND").
  • Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt và tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11020/CT-TTHT
V/v: Lập hóa đơn.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2013

 

Kính gửi:

Công Ty Cổ Phần Hóa Chất Á Châu
Địa chỉ: Lô K4B, KCN Lê Minh Xuân, Đường số 4, H. Bình Chánh, TP.HCM
Mã số thuế: 0304918352

Trả lời văn thư ngày 24/12/2013 của Công ty về lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

- Tại Tiết i Khoản 1 Điều 4 quy định:

“Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy:

...

i) Tên tổ chức nhận in hoá đơn, tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử.

Trên hoá đơn đặt in, hoá đơn tự in, hoá đơn điện tử phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hoá đơn, tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in tự in hoá đơn đặt in, tự cung ứng phần mềm tự in hoá đơn, tự cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử.”

- Tại Khoản 3 Điều 6 quy định điều kiện và trách nhiệm của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn:

“a) Điều kiện

Tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn phải là doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), trong đó có ngành nghề lập trình máy vi tính hoặc xuất bản phần mềm, trừ trường hợp tổ chức tự cung ứng phần mềm tự in hoá đơn để sử dụng.

b) Trách nhiệm

- Ghi thông tin tên, mã số thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn lên các hoá đơn tự in của tổ chức, cá nhân;

...”

Căn cứ quy định nêu trên, từ 01/07/2013 tên đơn vị, mã số thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn là nội dung bắt buộc trên hóa đơn. Trường hợp Công ty đã lập thông báo phát hành hóa đơn tự in theo quy định tại Thông tư 153/2010/TT-BTC, trên mẫu hóa đơn không có tên đơn vị cung cấp phần mềm tự in hóa đơn thì từ ngày 01/07/2013 Công ty phải bổ sung chỉ tiêu tên, mã số thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng phần mềm trên hóa đơn theo quy định và lập thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn (theo mẫu số TB04/AC ban hành kèm theo Thông tư số 64/2013/TT-BTC) gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. KT1;
- P. PC;
- Lưu: HC, TTHT.
3582-333996 Dương

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG





 Trần Thị Lệ Nga

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 11020/CT-TTHT năm 2013 về nguyên tắc lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 11020/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/12/2013
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/12/2013
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 11020/CT-TTHT năm 2013 về nguyên tắc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký