Giới thiệu về Công văn 1103/CT-TTHT năm 2014
Công văn 1103/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp. Đây là hướng dẫn thực tiễn giúp các doanh nghiệp mới thành lập tháo gỡ vướng mắc về thủ tục hóa đơn, chứng từ và điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế GTGT theo Công văn 1103/CT-TTHT
1. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đối với chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc xử lý thuế GTGT đối với các khoản chi phí do sáng lập viên chi trả thay cho doanh nghiệp trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
- Văn bản ủy quyền: Các sáng lập viên phải có văn bản ủy quyền hợp pháp cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ các khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm trang thiết bị, công cụ dụng cụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Yêu cầu về hóa đơn: Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ trong giai đoạn trước thành lập phải mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ mã số thuế hoặc thông tin định danh của bên được ủy quyền chi hộ.
- Thủ tục bàn giao và thanh toán: Sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bên được ủy quyền phải thực hiện bàn giao lại toàn bộ hóa đơn, chứng từ gốc cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp thực hiện thanh toán lại khoản tiền chi hộ cho bên được ủy quyền.
- Kê khai thuế: Doanh nghiệp mới thành lập được căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ hợp pháp này để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
2. Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Để đảm bảo tính hợp pháp khi khấu trừ thuế GTGT đối với các khoản chi hộ trước thành lập, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Hình thức thanh toán phải được thực hiện thông qua tài khoản ngân hàng của bên được ủy quyền thanh toán cho nhà cung cấp, và sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho bên được ủy quyền qua tài khoản ngân hàng.
3. Nguyên tắc xử lý sai sót và kê khai bổ sung
Công văn cũng lưu ý các doanh nghiệp về việc rà soát và kê khai bổ sung trong trường hợp phát hiện sai sót:
- Trường hợp hóa đơn, chứng từ không đáp ứng đủ các điều kiện về ủy quyền hoặc không đúng tên người được ủy quyền thì doanh nghiệp không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự phát hiện, kê khai bổ sung và điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ không đúng quy định trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1103/CT-TTHT tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp mới thành lập tối ưu hóa chi phí thuế, bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản đầu tư ban đầu. Đồng thời, văn bản này cũng yêu cầu tính minh bạch, chặt chẽ trong việc lập văn bản ủy quyền và lưu trữ chứng từ thanh toán để tránh các rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 1103/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 02 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công Ty TNHH May Thêu Giày An Phước |
Trả lời văn thư số 08/CV-AP/2014 ngày 21/01/2014 của Công ty về chính sách thuế , Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 6b Điều 5 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) quy định trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“ Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hoá đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hoá đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.”
Căn cứ Khoản 2.15 Phụ lục 4 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp:
“Hoá đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau:
...
b) Bên có tài sản góp vốn, có tài sản điều chuyển là tổ chức, cá nhân kinh doanh:
b.1. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải lập hoá đơn GTGT theo quy định.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty mua tài sản bán đấu giá của Công ty F.L.D Việt Nam (có hóa đơn GTGT do Công ty F.L.D Việt Nam xuất ngày 27/12/2013) sau đó điều chuyển cho Công ty TNHH một thành viên phát triển trang phục phụ nữ kiểu Pháp (Việt Nam) là đơn vị hạch toán độc lập mà Công ty là chủ sở hữu được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 25/04/2013 thì khi điều chuyển tài sản cho Công ty mới thành lập, Công ty phải lập hóa đơn GTGT tính và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định. Hóa đơn GTGT của tài sản mua đấu giá Công ty được kê khai khấu trừ theo quy định nếu đáp ứng các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4790/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 2 Công văn 4792/CT- TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 3 Công văn 4947/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5042/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 5 Công văn 5192/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5107/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 5177/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4790/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 4 Công văn 4792/CT- TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 5 Công văn 4947/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5042/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 7 Công văn 5192/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 5107/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 5177/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành