Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1104/TCHQ-GSQL năm 2016

Công văn 1104/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2016 nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan đối với mặt hàng khoáng sản xuất khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện, tăng cường quản lý nhà nước, chống gian lận thương mại và ngăn chặn tình trạng thất thoát tài nguyên quốc gia qua biên giới.

- Quy định về hồ sơ hải quan đối với khoáng sản xuất khẩu

Để đảm bảo tính hợp pháp của nguồn gốc khoáng sản, doanh nghiệp khi làm thủ tục xuất khẩu phải xuất trình và nộp các chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật. Các chứng từ cốt lõi bao gồm:

  • Tờ khai hải quan xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin quy định hiện hành.
  • Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc Giấy phép khai thác tận thu còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (bản sao có chứng thực).
  • Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hải quan.
  • Bản tự khai thác hoặc hợp đồng mua bán khoáng sản ký kết với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác hợp pháp để chứng minh chuỗi cung ứng hợp lệ.
  • Phiếu kết quả phân tích thử nghiệm mẫu để xác định chủng loại, hàm lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật của khoáng sản xuất khẩu, được cấp bởi tổ chức thử nghiệm có thẩm quyền đạt chuẩn VILAS.

- Quy trình kiểm tra, lấy mẫu và giám định khoáng sản

Công văn hướng dẫn cụ thể về công tác kiểm tra thực tế hàng hóa và lấy mẫu giám định nhằm ngăn chặn việc xuất khẩu khoáng sản không đúng chủng loại hoặc không đạt tiêu chuẩn xuất khẩu:

  • Nguyên tắc kiểm tra thực tế: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa đối với các lô hàng khoáng sản xuất khẩu dựa trên đánh giá rủi ro. Việc kiểm tra phải đối chiếu kỹ lưỡng giữa thực tế hàng hóa với khai báo trên tờ khai hải quan và các chứng từ kèm theo hồ sơ.
  • Quy trình lấy mẫu: Việc lấy mẫu khoáng sản để giám định phải được thực hiện trực tiếp tại cửa khẩu xuất hoặc địa điểm kiểm tra được chỉ định dưới sự giám sát chặt chẽ của công chức hải quan và đại diện doanh nghiệp.
  • Tổ chức giám định: Mẫu khoáng sản sau khi lấy phải được gửi tới các tổ chức giám định được chỉ định hoặc thừa nhận có đủ năng lực để phân tích hàm lượng, thành phần hóa học, lý hóa nhằm xác định hàng hóa có đủ điều kiện xuất khẩu theo quy định của Bộ Công Thương hoặc Bộ Xây dựng hay không.

- Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng

Để nâng cao hiệu quả quản lý, Công văn 1104/TCHQ-GSQL nhấn mạnh việc phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Hải quan và các cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương:

  • Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường để xác minh nguồn gốc, tính hợp pháp của các mỏ khai thác và giấy phép liên quan khi có nghi ngờ về tính trung thực của hồ sơ doanh nghiệp nộp.
  • Trao đổi thông tin kịp thời về các trường hợp vi phạm, gian lận thương mại trong xuất khẩu khoáng sản để xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hành chính và hình sự.
  • Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm tra, không để xảy ra tình trạng thông quan cho các lô hàng không đủ điều kiện xuất khẩu.

- Ý nghĩa và tác động của văn bản

Việc ban hành Công văn 1104/TCHQ-GSQL giúp chuẩn hóa quy trình thủ tục hải quan đối với mặt hàng đặc thù là khoáng sản. Văn bản tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật, đồng thời là công cụ sắc bén giúp cơ quan hải quan ngăn chặn hiệu quả các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và xuất khẩu khoáng sản trái phép.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1104/TCHQ-GSQL
V/v hướng dẫn thủ tục XK khoáng sản

Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo
(Đ/c: Xóm 2 xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên)

Trả lời công văn số 35-2016/CV-NPM ngày 15/1/2016 của Công ty TNHH Khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về việc xác định trị giá hải quan:

Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì “trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F). Trong đó giá bán của hàng hóa tỉnh đến cửa khẩu xuất được xác định trên cơ sở giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại và các chứng từ liên quan phù hợp với hàng hóa thực xuất khẩu”.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 thì “người khai hải quan tự kê khai, tự xác định trị giá hải quan theo các nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của các nội dung kê khai và kết quả tự xác định trị giá hải quan” Cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp mở tờ khai hải quan có trách nhiệm kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Căn cứ vào quy định nêu trên, người khai hải quan thực hiện kê khai theo hàng xuất khẩu trên cơ sở giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương. Trường hợp có sự sai sót giữa trị giá kê khai với trị giá thực thanh toán thì thực hiện khai bổ sung theo quy định tại Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC.

2. Về thủ tục hải quan:

Căn cứ tiết a khoản 1 Điều 19 Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định địa điểm đăng ký tờ khai hải quan thì “hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi có cơ sở sản xuất hoặc Chi cục Hải quan nơi tập kết hàng hóa xuất khẩu hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hàng”. Theo đó, trường hợp Công ty TNHH Khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo được đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan Thái Nguyên nơi Công ty đóng trụ sở hoặc Chi cục Hải quan Cái Lân nơi xuất hàng.

Trường hợp Công ty lựa chọn đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan Thái Nguyên và cảng Cái Lân là cửa khẩu xuất hàng thì Chi cục Hải quan Cái Lân là đơn vị thực hiện thủ tục giám sát hải quan và xác nhận hàng đi qua khu vực giám sát hải quan theo quy định tại Điều 52 Thông tư số 38/2015/TT-BTC dẫn trên. Trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hóa tại Chi cục Hải quan Cái Lân thì thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 11 Điều 29 Thông tư này.

Đề nghị Công ty TNHH Khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo liên hệ với Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể.

Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1104/TCHQ-GSQL năm 2016 hướng dẫn thủ tục xuất khẩu khoáng sản do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 1104/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/02/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/02/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1104/TCHQ-GSQL năm 2016 hướng dẫn th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký