Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 7787/TCHQ-VP năm 2016

Công văn 7787/TCHQ-VP được Tổng cục Hải quan ban hành vào năm 2016 nhằm mục đích xử lý các thông tin phản ánh từ cơ quan báo chí liên quan đến hoạt động xuất khẩu khoáng sản. Đây là văn bản chỉ đạo điều hành quan trọng, thể hiện sự chủ động của ngành Hải quan trong việc tiếp thu phản hồi từ dư luận xã hội, đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với mặt hàng khoáng sản xuất khẩu vốn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gian lận thương mại.

Các nội dung chỉ đạo trọng tâm trong Công văn 7787/TCHQ-VP

  • Xác minh và xử lý thông tin báo chí phản ánh: Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị chức năng và Cục Hải quan địa phương liên quan khẩn trương tiến hành kiểm tra, xác minh làm rõ các nội dung mà báo chí đã phản ánh về tình trạng xuất khẩu khoáng sản. Việc xác minh phải đảm bảo tính khách quan, trung thực và kịp thời.
  • Tăng cường kiểm soát quy trình xuất khẩu khoáng sản: Yêu cầu các chi cục hải quan cửa khẩu siết chặt quy trình kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa đối với các lô hàng khoáng sản xuất khẩu. Đặc biệt chú trọng kiểm tra nguồn gốc xuất xứ, chứng từ hợp pháp, quy cách, phẩm cấp và số lượng khoáng sản thực tế so với khai báo.
  • Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng: Đẩy mạnh công tác phối hợp liên ngành giữa cơ quan Hải quan với các cơ quan quản lý thị trường, cơ quan thuế, công an và Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm kiểm soát toàn diện chuỗi khai thác, vận chuyển và xuất khẩu khoáng sản, ngăn chặn triệt để tình trạng khoáng sản lậu hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ vượt biên giới.
  • Báo cáo kết quả và đề xuất giải pháp: Các đơn vị được giao nhiệm vụ phải tổng hợp kết quả kiểm tra, xác minh để báo cáo lãnh đạo Tổng cục Hải quan. Đồng thời, đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình nghiệp vụ hải quan và kiến nghị sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật còn bất cập nhằm lấp đầy các kẽ hở pháp lý.

Ý nghĩa và tác động đối với công tác quản lý hải quan

Việc ban hành Công văn 7787/TCHQ-VP góp phần nâng cao tính minh bạch, kỷ cương trong hoạt động xuất khẩu khoáng sản. Qua đó, giúp cơ quan Hải quan kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế, bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản quốc gia và đảm bảo sự công bằng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7787/TCHQ-VP
V/v báo phản ánh liên quan đến xuất khẩu khoáng sản

Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2016

 

Kính gửi: Báo Tiền phong Online.
(Đ/c: 15 Hồ Xuân Hương, Nguyễn Du, Hai Bà Trưng, Hà Nội)

Liên quan đến việc báo Tiền phong Online và các báo khác (30/7/2016) có bài “xuất khoáng sản đến 5 tỷ USD mà Hải quan không biết”, trong đó có trích dẫn lời phát biểu của ông Lê Đăng Doanh: Tại sao nước ta xuất khẩu khoáng sản kim ngạch đạt đến 5 tỷ USD mà phía Hải quan Việt Nam không biết, thống kê cũng không công bố. Rõ ràng, ngân sách cũng chẳng được đồng nào”. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

I/ Về Chênh lệch số liệu thống kê xuất nhập khẩu

1. Về số liệu thống kê xuất khẩu khoáng sản sang Trung Quốc

Các mặt hàng than, quặng và khoáng sản có mã HS thuộc các Chương 25, Chương 26 và từ nhóm 2701 đến 2704 của Chương 27. Trên cơ sở thống kê của Hải quan Việt Nam và nguồn số liệu từ “Cơ sở dữ liệu thương mại của Cơ quan Thống kê Liên Hợp quốc (UNCOMTRADE)” (số liệu của Trung Quốc do Hải quan Trung Quốc báo cáo) cho thấy có sự chênh lệch trong thống kê xuất khẩu hàng khoáng sản Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc của Hải quan Việt Nam với số liệu thống kê nhập khẩu của Trung Quốc. Tuy nhiên, mức chênh lệch lần lượt là 133,4 triệu USD năm 2015 và 386,3 triệu USD năm 2014. Cụ thể như bảng số liệu dưới đây và phụ lục 1 đính kèm.

- Như vậy, theo số liệu của UNCOMTRADE thì tổng trị giá nhập khẩu hàng hóa thuộc các Chương 25, 26 và 27 (từ nhóm 2701 đến 2701) có xuất xứ từ Việt Nam vào Trung Quốc chỉ đạt 253,7 triệu USD năm 2015 và 781,2 triệu USD năm 2014.

Do vậy cần phải làm rõ thêm con số chênh lệch 5 tỷ USD trong xuất khẩu khoáng sản mà Bài báo đã nêu.

Bảng đối chiếu số liệu thống kê giữa Việt Nam và Trung Quốc của một số mã hàng năm 2014 và năm 2015

Đơn vị tính: nghìn USD

Chương

Tên chương

Năm 2014

Năm 2015

TQ nhập khẩu từ VN (**)

VN xuất khẩu sang TQ (*)

Chênh lệch

TQ nhập khẩu từ VN (**)

VN xuất khẩu sang TQ (*)

Chênh lệch

(A)

(B)

(1)

(2)

(3)=(1)-(2)

(4)

(5)

(6)=(4)-(5)

25

Muối, lưu huỳnh, đất đá; thạch cao, vôi và xi măng

38.719

20.604

18.115

39.887

20.776

19.111

26

Quặng, xỉ và tro

301.820

130.255

171.565

170.331

99.457

70.874

27 (từ 2701 đến 2704)

Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất...

440.624

244.023

196.601

43.445

0

43.445

 

Tổng cộng

781.163

394.882

386.281

253.663

120.233

133.430

Nguồn số liệu: Số liệu Trung Quốc nhập khẩu từ Việt Nam được khai thác trên cơ sở dữ liệu của UNCOMTRADE (tại www.trademap.org);

Số liệu Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc theo thống kê của cơ quan Hải quan Việt Nam; Bảng đối chiếu số liệu thống kê theo mã HS 4 số từ năm 2013-2015 được đính kèm theo Tờ trình này.

2. Về việc chênh lệch số liệu thống kê hàng hóa xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc

Việc chênh lệnh số liệu thống kê hàng hóa song phương giữa các nước theo các nguồn số liệu thống kê khác nhau là phổ biến và không thể tránh khỏi. Nguyên nhân chênh lệch số liệu đã được Tổng cục Hải quan phối hợp cùng Tổng cục Thống kê phân tích và báo cáo giải trình đến Lãnh đạo các cấp, trong đó, xác định có hai nhóm nguyên nhân chính là:

- Phương pháp luận thống kê: do phương pháp thống kê nước đối tác giữa xuất khẩu (là nước hàng đến cuối cùng) và nhập khẩu (là nước xuất xứ hàng hóa); phạm vi hàng hóa đưa vào thống kê; cách xác định trị giá thống kê khác nhau giữa hàng hóa xuất khẩu (giá FOB) và hàng hóa nhập khẩu (giá CIF).

- Buôn lậu, gian lận thương mại từ cả hai phía Việt Nam và Trung Quốc, đặc biệt là ở các mặt hàng là quặng sắt, quặng titan, than đá... ở các tỉnh biên giới.

3. Về việc công bố số liệu thống kê

Tổng cục Hải quan định kỳ 15 ngày và hàng tháng công bố công khai số liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Lịch công bố thông tin đã được Tổng cục Hải quan phê duyệt và thông báo trên Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan (www.customs.gov.vn) tại Chuyên trang Thống kê Hải quan và được công chúng, các bộ, ngành sử dụng rộng rãi;

Tại biểu IX (xuất khẩu hàng hóa theo kỳ) và biểu 2X (xuất khẩu hàng hóa theo tháng) đều có thống kê số liệu xuất khẩu mặt hàng than đá, quặng và khoáng sản khác. Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang các nước và vùng lãnh thổ phân tổ theo nhóm hàng chính cũng được công bố tại biểu 5X (Xuất khẩu hàng hóa sang một số nước/vùng lãnh thổ chia theo mặt hàng chủ yếu).

II/ Về chính sách thuế và quản lý khoáng sản

1. Về thuế xuất khẩu

a) Căn cứ Điều 2, Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Điều 1, Điều 2 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ, thì hàng hóa xuất khẩu là khoáng sản thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu.

b) Về thuế suất thuế xuất khẩu:

- Theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 của Bộ Tài chính thì một số mặt hàng khoáng sản xuất khẩu chính đã quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu tương đối cao nhằm hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô và khuyến khích sản xuất, chế biến sâu nâng cao giá trị gia tăng từ việc xuất khẩu khoáng sản. Ví dụ:

+ Quặng titan và tinh quặng titan nhóm 26.14 có mức thuế xuất khẩu từ 30-40%;

+ Một số loại đá có mức thuế xuất khẩu từ 17-30%.

2. Về thuế giá trị gia tăng

Căn cứ Điều 3, Điều 5, Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng; Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, thì hàng hóa xuất khẩu là khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, hàng hóa xuất khẩu là khoáng sản khác thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, thuế suất 0%.

3. Về quản lý xuất khẩu khoáng sản

Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 24/12/2012 và Thông tư số 12/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 quy định về xuất khẩu khoáng sản. Theo đó, Thông tư này quy định danh Mục, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu và Điều kiện khoáng sản xuất khẩu; thủ tục xuất khẩu khoáng sản.

Tổng cục Hải quan gửi thông tin để quý Báo rõ và thông tin lại cho bạn đọc. Chúng tôi luôn mong nhận được sự hợp tác chặt chẽ, hiệu quả của quý Báo nhằm đưa đến độc giả những thông tin chính xác, phù hợp với quy định của pháp luật, vì lợi ích chung của toàn xã hội. (Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan cũng đã có văn bản gửi Tiến sỹ Lê Đăng Doanh để làm rõ nguồn thông tin, phạm vi số liệu...).

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- VP Bộ (để b/c);
- PTCT Nguyễn Dương Thái (để b/c);
- PTCT Nguyễn Công Bình (để b/c);
- Một số cơ quan báo chí (để phản hồi);
- Lưu: VT, VP-TH (03b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CHÁNH VĂN PHÒNG
PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG




Đàm Mạnh Hiếu

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 7787/TCHQ-VP năm 2016 về báo phản ánh liên quan đến xuất khẩu khoáng sản do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 7787/TCHQ-VP
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/08/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Đàm Mạnh Hiếu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/08/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 7787/TCHQ-VP năm 2016 về báo phản án...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký