Giới thiệu về Công văn 1146/CT-TTHT năm 2015
Công văn 1146/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và phần mềm. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ, giúp xác định đúng nghĩa vụ thuế và hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình kê khai.
Nội dung cốt lõi và hướng dẫn về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), Công văn hướng dẫn chi tiết việc áp dụng thuế suất đối với từng nhóm hoạt động cụ thể như sau:
- Đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm: Các hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và cung cấp dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ này không phải tính và nộp thuế GTGT đầu ra, đồng thời không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng (trừ trường hợp đặc biệt được quy định riêng).
- Đối với các dịch vụ liên quan đến website và internet: Các dịch vụ như thiết kế website, quản trị website, duy trì hoạt động website, cho thuê máy chủ (hosting) hoặc các dịch vụ quảng cáo trực tuyến không được coi là dịch vụ phần mềm. Do đó, các hoạt động này phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
- Đối với dịch vụ xuất khẩu (cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài): Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Các điều kiện bắt buộc bao gồm: có hợp đồng ký kết hợp pháp với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt; và dịch vụ phải được thực hiện và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam. Nếu không đáp ứng đủ các điều kiện này, dịch vụ sẽ phải chịu thuế suất 10%.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 1146/CT-TTHT giúp doanh nghiệp phân định rõ ràng giữa dịch vụ phần mềm (không chịu thuế) và các dịch vụ giá trị gia tăng khác trên môi trường internet (chịu thuế 10% hoặc 0% nếu xuất khẩu). Việc phân loại chính xác này giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa chi phí và tránh các khoản phạt chậm nộp hoặc truy thu thuế từ cơ quan quản lý.
Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu danh mục dịch vụ thực tế cung cấp với các điều khoản hướng dẫn tại văn bản này và Thông tư số 219/2013/TT-BTC để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật cao nhất.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1146/CT-TTHT | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | Doanh nghiệp tư nhân Thiết kế T.H.C |
Trả lời văn bản số 04/CV-THC ngày 16/01/2015 của Doanh nghiệp về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1b Điều 9 quy định dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%:
“Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.
Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.
Ví dụ 45: Công ty B ký hợp đồng với Công ty C về việc cung cấp dịch vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế cho dự án đầu tư ở Cam-pu-chia của Công ty C (Công ty B và công ty C là các doanh nghiệp Việt Nam). Hợp đồng có phát sinh các dịch vụ thực hiện ở Việt Nam và các dịch vụ thực hiện tại Cam-pu-chia thì giá trị phần dịch vụ thực hiện tại Cam-pu-chia được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đối với phần doanh thu dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, Công ty B phải kê khai, tính thuế GTGT theo quy định.
. . .”
+ Tại Khoản 2b Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
. . .”
Trường hợp Doanh nghiệp theo trình bày ký hợp đồng với các doanh nghiệp Việt Nam cung ứng dịch vụ trang trí, dàn dựng, tổ chức hội chợ tại nước ngoài (Pháp, Myanmar, Lào, Singapore . . .) nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, hoá đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Trường hợp Doanh nghiệp đã lập hóa đơn áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%, Doanh nghiệp và khách hàng đã kê khai thuế GTGT thì không thực hiện điều chỉnh.
Lưu ý: Trường hợp Doanh nghiệp có xuất hàng hóa, nguyên vật liệu ra nước ngoài thì phải làm thủ tục xuất khẩu với cơ quan Hải quan theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Doanh nghiệp biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 824/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 869/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 1158/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1161/CT-TTHT năm 2015 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1791/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1792/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 1818/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 1111/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động vận tải do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 824/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 869/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1158/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1161/CT-TTHT năm 2015 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1791/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 1792/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 1818/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 1111/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động vận tải do Tổng cục Thuế ban hành