Tóm tắt Công văn 1792/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng
Công văn 1792/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Văn bản này làm rõ các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.
- Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Công văn hướng dẫn chi tiết về trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Quy định này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính và thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu, chuyển nhượng dự án.
- Điều kiện áp dụng chính sách không kê khai, nộp thuế GTGT
Để được áp dụng quy định không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi chuyển nhượng dự án đầu tư, các bên liên quan phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Chủ thể chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng: Cả bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đều phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã được thành lập và hoạt động hợp pháp.
- Mục đích chuyển nhượng: Dự án đầu tư được chuyển nhượng phải tiếp tục được sử dụng để sản xuất, kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Hồ sơ pháp lý: Việc chuyển nhượng phải được thực hiện thông qua hợp đồng chuyển nhượng dự án và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế
Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức lập hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
- Cách lập hóa đơn: Khi lập hóa đơn GTGT cho hoạt động chuyển nhượng dự án, doanh nghiệp chuyển nhượng ghi rõ giá chuyển nhượng là giá không có thuế GTGT. Trên hóa đơn, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải được gạch chéo hoặc ghi rõ là không phải kê khai, tính nộp thuế theo quy định.
- Kê khai thuế: Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện kê khai hóa đơn này trên tờ khai thuế GTGT theo hướng dẫn dành cho các khoản doanh thu, chi phí không tính thuế.
- Xử lý thuế GTGT đầu vào của dự án chuyển nhượng
Một trong những nội dung quan trọng được làm rõ trong Công văn là việc xử lý số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của dự án:
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chuyển nhượng chưa được khấu trừ hết sẽ được bàn giao cho bên nhận chuyển nhượng để tiếp tục kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định.
- Các bên phải lập biên bản bàn giao chi tiết số thuế GTGT đầu vào kèm theo hồ sơ, chứng từ gốc của dự án để làm căn cứ pháp lý cho việc chuyển giao nghĩa vụ và quyền lợi thuế.
- Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 1792/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị truy thu thuế hoặc phạt vi phạm hành chính do hiểu sai quy định. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Kiểm tra kỹ tư cách pháp lý của đối tác nhận chuyển nhượng để đảm bảo thuộc đối tượng được áp dụng chính sách.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chuyển nhượng dự án, biên bản bàn giao tài sản và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định để bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế đầu vào.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1792/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nông nghiệp và Công nghệ chăn nuôi Nguyên Xương
Địa chỉ: 259/20A Lãnh Binh Thăng, Phường 12, Quận 11
MST: 0305470874
Trả lời văn thư số 02/15-NX ngày 04/02/2015 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015):
“Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13.
1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:
“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;
Căn cứ Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi:
“Điều 5. Công nhận thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam:
1. Thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam là thức ăn chăn nuôi được Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi công nhận đủ điều kiện lưu hành tại Việt Nam sau khi đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận. Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi có trách nhiệm định kỳ hàng tháng tổng hợp, công bố Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam và đăng tải trên website của Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để các tổ chức, cá nhân có liên quan truy cập, thực hiện.
...”.
Căn cứ công văn số 222/TCT-CS ngày 20/01/2015 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế GTGT đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi,
Kể từ ngày 01/01/2015, thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác, nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi, các chất bổ sung, phụ gia trong thức ăn chăn nuôi nếu thuộc Danh mục thức ăn chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố theo Nghị định số 08/2010/NĐ-CP, Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (kể cả hàng hóa mua vào trước ngày 01/01/2015). Trường hợp không thuộc danh mục thức ăn chăn nuôi được công bố thì phải chịu thuế GTGT, áp dụng thuế suất theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 3 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Công văn 222/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 1146/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 1791/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 1818/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 3 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 5 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Công văn 222/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1146/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 1791/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 1818/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành