Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1161/CT-TTHT năm 2015

Công văn 1161/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất và các đơn vị nằm trong khu phi thuế quan. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ các điều kiện áp dụng ưu đãi thuế suất và hạn chế sai sót trong quá trình kê khai thuế của doanh nghiệp.

Quy định về điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%

Theo nội dung hướng dẫn, thuế suất thuế GTGT 0% được áp dụng đối với các dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hoặc cung cấp trực tiếp cho doanh nghiệp chế xuất và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi này, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Hợp đồng thương mại: Phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ký với doanh nghiệp chế xuất theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
  • Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Việc thanh toán phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp bên ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc bên trong khu phi thuế quan, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất.

Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%

Công văn cũng chỉ rõ một số trường hợp dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (thường là 10%), bao gồm:

  • Dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động của doanh nghiệp chế xuất từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại.
  • Dịch vụ ăn uống, dịch vụ cung cấp suất ăn cho người lao động (trừ trường hợp hoạt động cung cấp suất ăn công nghiệp được thực hiện hoàn toàn trong khu phi thuế quan và đáp ứng đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ).
  • Các dịch vụ mang tính chất tiêu dùng cá nhân của người lao động làm việc tại doanh nghiệp chế xuất.

Trách nhiệm kê khai và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp

Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ sau:

  • Tự xác định và chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định đối tượng dịch vụ và đối chiếu với các điều kiện quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để áp dụng đúng thuế suất thuế GTGT.
  • Lập hóa đơn đúng quy định: Khi cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT với thuế suất tương ứng. Trường hợp không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% thì phải kê khai, tính thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thường là 10%).
  • Lưu trữ hồ sơ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số : 1161/CT-TTHT
V/v: Thuế suất thuế giá trị gia tăng

TP. Hồ Chí Minh , ngày 28 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Access Professional Việt Nam
Địa chỉ : 169/16 Đường số 11, KP4, Phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, TP.HCM
Mã số thuế : 3501620264

 

Trả lời văn thư số 012014/AC-VN ngày 15/12/2014 và hồ sơ bổ sung ngày 20/01/2015 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau (áp dụng từ ngày 01/03/2012 đến hết ngày 21/12/2013):

“Hàng hóa, dịch vụ được người nộp thuế tại Việt Nam cung cấp ở ngoài Việt Nam, trừ hoạt động vận tải quốc tế mà chặng vận chuyển có điểm đi và điểm đến ở nước ngoài.

...”

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

+ Tại Khoản 1, Điều 9 quy định thuế suất thuế GTGT 0%:

“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

...

- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;

…”

+ Tại Khoản 2a Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

“ a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ…; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.

Ví dụ 48: Công ty A và Công ty B (là các doanh nghiệp Việt Nam) ký hợp đồng mua bán dầu nhờn. Công ty A mua dầu nhờn của các công ty ở Sin-ga-po, sau đó bán cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po. Trường hợp Công ty A có: Hợp đồng mua dầu nhờn ký với các công ty ở Sin-ga-po, hợp đồng bán hàng giữa Công ty A và Công ty B; chứng từ chứng minh hàng hóa đã giao cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po, chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do Công ty A chuyển cho các công ty bán dầu nhờn ở Sin-ga-po, chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do Công ty B thanh toán cho Công ty A thì doanh thu do Công ty A nhận được từ bán dầu nhờn cho Công ty B được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.”

Trường hợp Công ty trong năm 2013 ký hợp đồng bán hàng hóa cho khách hàng tại Việt Nam nhưng giao hàng tại nước ngoài (Singapore) thông qua bên thứ ba là nhà cung cấp tại Singapore thì hoạt động bán hàng hóa này thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT (hàng hóa được cung cấp ở ngoài Việt Nam). Khi lập hóa đơn GTGT dòng thuế suất, tiền thuế GTGT không ghi gạch chéo, trên hóa đơn ghi rõ hàng mua và bán tại Singapore (ngoài Việt Nam). Từ ngày 01/01/2014 được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2a Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC nêu trên.

Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT2;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, HC).
204-5206/15 VNNT

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1161/CT-TTHT năm 2015 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1161/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/01/2015
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1161/CT-TTHT năm 2015 về Thuế suất t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký