Giới thiệu chung về Công văn 1150/TCT/HTQT
Công văn 1150/TCT/HTQT do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA) giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. Văn bản này nhằm thống nhất cách hiểu và triển khai các quy định của Hiệp định, đảm bảo quyền lợi thuế của Nhà nước Việt Nam đồng thời tránh việc đánh thuế trùng hai lần cho người nộp thuế nước ngoài hoạt động tại Việt Nam và ngược lại. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung hướng dẫn liên quan đến Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Hiệp định.
Điều 1: Phạm vi đối tượng áp dụng (Personal Scope)
Quy định về đối tượng được hưởng lợi ích từ Hiệp định tránh đánh thuế hai lần:
- Đối tượng áp dụng: Hiệp định chỉ áp dụng đối với các cá nhân hoặc tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai Nước ký kết Hiệp định.
- Xác định quyền lợi: Một đối tượng không phải là đối tượng cư trú của bất kỳ Nước ký kết nào thì không thuộc phạm vi áp dụng và không được hưởng các ưu đãi thuế theo Hiệp định.
- Lưu ý đặc biệt: Việc xác định tư cách đối tượng cư trú phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn pháp lý của từng quốc gia và quy định cụ thể tại Điều 4 của Hiệp định.
Điều 2: Các loại thuế áp dụng (Taxes Covered)
Xác định rõ phạm vi các loại thuế thuộc diện điều chỉnh của Hiệp định nhằm tránh việc áp dụng sai đối tượng:
- Nguyên tắc chung: Hiệp định áp dụng đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản do một Nước ký kết hoặc các cơ quan thẩm quyền địa phương của Nước đó ban hành, bất kể phương thức thu thuế như thế nào.
- Các loại thuế cụ thể tại Việt Nam: Thông thường bao gồm Thuế thu nhập cá nhân (PIT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) (bao gồm cả phần thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài).
- Thuế phát sinh sau này: Hiệp định cũng sẽ áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc về cơ bản thay thế cho các loại thuế hiện hành được ban hành sau ngày ký Hiệp định. Các bên có trách nhiệm thông báo cho nhau về những thay đổi quan trọng trong luật thuế của nước mình.
Điều 3: Các định nghĩa chung (General Definitions)
Hướng dẫn cách hiểu thống nhất các thuật ngữ pháp lý cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong Hiệp định:
- Thuật ngữ địa lý: Định nghĩa rõ phạm vi lãnh thổ của "Việt Nam" và Nước ký kết đối tác, bao gồm cả vùng lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa nơi quốc gia có quyền chủ quyền tài phán về thuế.
- Đối tượng (Person): Bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nào khác được coi là một đơn vị chịu thuế theo luật thuế của nước sở tại.
- Công ty (Company): Bất kỳ pháp nhân nào hoặc bất kỳ tổ chức nào được coi là một pháp nhân cho mục đích áp dụng thuế.
- Doanh nghiệp của một Nước ký kết: Nghĩa là một doanh nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của Nước ký kết đó.
- Vận tải quốc tế: Bất kỳ sự vận chuyển nào bằng tàu thủy hoặc tàu bay được vận hành bởi một doanh nghiệp của một Nước ký kết, trừ khi việc vận hành chỉ nhằm mục đích giữa các địa điểm trong nước ký kết kia.
- Nhà chức trách có thẩm quyền: Tại Việt Nam là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc đại diện được ủy quyền của Bộ trưởng (thông thường là Tổng cục Thuế).
Điều 4: Đối tượng cư trú (Resident)
Đây là điều khoản mấu chốt để xác định một đối tượng có thuộc diện được áp dụng Hiệp định hay không. Công văn hướng dẫn chi tiết các tiêu chí xác định như sau:
- Định nghĩa đối tượng cư trú: Là bất kỳ đối tượng nào, theo luật pháp của Nước đó, là đối tượng chịu thuế tại Nước đó do có nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở điều hành, trụ sở đăng ký thành lập hoặc các tiêu chuẩn khác có tính chất tương tự.
- Quy tắc phân xử đối với cá nhân lưỡng cư trú (Tie-breaker rules): Trường hợp một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai Nước ký kết, tư cách cư trú sẽ được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:
- Cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước nơi họ có nhà ở thường trú.
- Nếu có nhà ở thường trú ở cả hai Nước, họ sẽ được coi là cư trú tại Nước có mối quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi sống).
- Nếu không xác định được trung tâm các quyền lợi sống, hoặc không có nhà ở thường trú ở bất kỳ Nước nào, họ sẽ được coi là cư trú tại Nước họ thường sống.
- Nếu thường sống ở cả hai Nước hoặc không sống ở Nước nào, họ sẽ được coi là cư trú tại Nước mà họ mang quốc tịch.
- Nếu mang quốc tịch của cả hai Nước hoặc không mang quốc tịch của Nước nào, Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ giải quyết bằng thỏa thuận song phương (MAP).
- Đối với các đối tượng không phải là cá nhân (Doanh nghiệp, tổ chức): Nếu là đối tượng cư trú của cả hai Nước ký kết, tổ chức đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước nơi có trụ sở điều hành thực tế (place of effective management).
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Việc nắm vững các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 theo hướng dẫn của Công văn 1150/TCT/HTQT giúp người nộp thuế và cơ quan thuế xác định chính xác tư cách pháp lý của đối tượng thụ hưởng, loại trừ các trường hợp lạm dụng Hiệp định thuế (treaty shopping) và đặt nền móng vững chắc cho việc áp dụng các điều khoản ưu đãi thuế cụ thể ở các chương tiếp theo.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1150 TCT/HTQT | Hà nội, ngày 22 tháng 3 năm 2000 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế hướng dẫn giải quyết các vấn đề do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nêu trong các công văn số 668/CT-ĐYNN ngày 2/2/2000 và số 811/CT-ĐTNN ngày 17/2/2000 như sau:
1. Giấy xác nhận cư trú: giấy xác nhận cư trú của các đối tượng nêu trong các công văn nói trên do cơ qua thuế nước đóng trụ sở chính cấp và đã được hợp pháp hoá lãnh sự là hợp thức.
2. Hiệu lực áp dụng: việc áp dụng Hiệp định phải xem xét riêng đối với từng hợp đồng, căn cứ vào thời hiệu áp dụng của Hiệp định có liên quan trong thời gian hợp đồng được thực hiện phù hợp với các quy định của Điều khoản Hiệu lực và kết thúc của mỗi Hiệp định. Mọi sự sửa đổi, bổ sung của các hợp đồng trong thời gian được áp dụng Hiệp định đều phải thông báo cho cơ quan Thuế để kịp thời điều chỉnh lại việc áp dụng Hiệp định cho thích hợp. Do đó việc áp dụng Hiệp định phải được xem xét theo từng năm;
3. Liên quan đến việc xác định hoạt động thiết kế của công ty Campenon Bernard (Pháp) tại Việt Nam có tạo thành cơ sở thường trú theo Hiệp định thuế Việt Nam - Pháp hay không, và việc áp dụng thuế suất giới hạn quy định tại Hiệp định Việt Nam - Hà Lan đối với từng loại thu nhập bản quyền của công ty Unilever (Hà Lan) có phù hợp hay không cục Thuế cần phải căn cứ vào nội dung cụ thể của từng hợp đồng có liên quan và tình hình thực hiện hợp đồng qua thực tế để xem xét và xử lý.
Đề nghị Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh xử lý công việc theo hướng dẫn nêu trên của Tổng cục./.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Công văn số 4107/TCT-HTQT của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Hàn Quốc
- 2 Công văn số 527/TCT-HTQT của Tổng Cục Thuế về việc hướng dẫn kê khai thực hiện nghĩa vụ thuế và áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần ký kết giữa Việt Nam và Singapore đối với Công ty Horwath Asia Pacific (Công ty HAP)
- 3 Công văn 3809/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 4107/TCT-HTQT của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Hàn Quốc
- 2 Công văn số 527/TCT-HTQT của Tổng Cục Thuế về việc hướng dẫn kê khai thực hiện nghĩa vụ thuế và áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần ký kết giữa Việt Nam và Singapore đối với Công ty Horwath Asia Pacific (Công ty HAP)
- 3 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hà Lan
- 4 Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn và lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam - Pháp
- 5 Công văn 3809/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành