Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3809/TCT-HTQT năm 2016

Công văn 3809/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm làm rõ việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình xác định nghĩa vụ thuế, đối tượng thụ hưởng và các thủ tục hành chính liên quan đến các điều khoản đầu tiên của Hiệp định (từ Điều 1 đến Điều 4).

Phạm vi áp dụng và đối tượng thụ hưởng (Điều 1 và Điều 2)

Công văn hướng dẫn chi tiết về phạm vi áp dụng đối với các loại thuế và đối tượng nộp thuế theo quy định của Hiệp định:

  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cá nhân và tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc cả hai nước ký kết (Việt Nam và Hàn Quốc).
  • Các loại thuế áp dụng: Tại Việt Nam, Hiệp định áp dụng đối với thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp. Tại Hàn Quốc, áp dụng đối với thuế thu nhập, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế cư trú và thuế đặc biệt cho phát triển nông thôn.

Xác định đối tượng cư trú (Điều 4)

Việc xác định trạng thái cư trú là điều kiện tiên quyết để áp dụng các ưu đãi thuế theo Hiệp định. Công văn 3809/TCT-HTQT nhấn mạnh các nguyên tắc sau:

  • Tiêu chuẩn xác định: Đối tượng cư trú được xác định dựa trên luật pháp của mỗi nước, bao gồm các yếu tố như nơi thường trú, thời gian cư trú, trụ sở điều hành, hoặc các tiêu chuẩn tương tự khác.
  • Giải quyết xung đột cư trú song trùng: Trường hợp một cá nhân hoặc tổ chức được coi là đối tượng cư trú của cả hai nước, Hiệp định đưa ra các quy tắc phân xử cụ thể (như nơi có nhà ở thường xuyên, trung tâm quyền lợi sống, nơi thường xuyên sống, hoặc quốc tịch) để xác định quốc gia có quyền đánh thuế duy nhất hoặc ưu tiên.

Mối liên hệ với Cơ sở thường trú (Điều 5) và Lợi nhuận doanh nghiệp (Điều 7)

Mặc dù tập trung vào các điều khoản đầu, công văn cũng liên kết chặt chẽ việc xác định đối tượng cư trú với việc hình thành cơ sở thường trú tại Việt Nam:

  • Sự hiện diện thương mại: Doanh nghiệp Hàn Quốc chỉ bị đánh thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam đối với phần lợi nhuận phân bổ cho cơ sở thường trú được hình thành tại Việt Nam.
  • Điều kiện hình thành cơ sở thường trú: Bao gồm các địa điểm quản lý, chi nhánh, văn phòng, nhà máy, xưởng thợ, hoặc các địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên hoạt động vượt quá thời hạn quy định trong Hiệp định.

Thủ tục hành chính để áp dụng Hiệp định

Để được hưởng các ưu đãi miễn, giảm thuế theo Hiệp định Việt Nam - Hàn Quốc, các doanh nghiệp và cá nhân cần tuân thủ nghiêm ngặt các thủ tục hành chính:

  • Nộp hồ sơ thông báo: Người nộp thuế phải gửi hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước thời hạn quy định.
  • Tài liệu bắt buộc: Hồ sơ phải bao gồm Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế Hàn Quốc cấp (đã được hợp pháp hóa lãnh sự), bản sao hợp đồng kinh tế và các giấy tờ chứng minh liên quan khác.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3809/TCT-HTQT
V/v hướng dẫn áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Hàn Quốc

Hà Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 840/CT-TNCN ngày 10/6/2016 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh đề nghị hướng dẫn áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Hàn Quốc (sau đây gọi là Hiệp định) đối với thu nhập của các cá nhân nhận được do thực hiện dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật theo Hợp đồng hỗ trợ kỹ thuật giữa công ty NP và công ty PDT-V. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Khoản 1, Điều 15. Hoạt động dịch vụ cá nhân phụ thuộc, Hiệp định quy định:

“1. Thể theo các quy định tại Điểu 16, 18, 19, 20, và 21, các khoản tiền lương, tiền công, và các khoản tiền thù lao tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ khi công việc của đối tượng đó được thực hiện tại Nước ký kết kia. Nếu công việc làm công được thực hiện như vậy, số tiền công trả cho lao động đó có thể bị đánh thuế tại Nước kia.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp các cá nhân là đối tượng cư trú của Hàn Quốc, thực hiện dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến tại Hàn Quốc, không làm việc tại Việt Nam theo Hợp đồng hỗ trợ kỹ thuật ký ngày 01/5/2015 giữa công ty NP và công ty PDT-V, thì các cá nhân này không thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo quy định của nội luật Việt Nam.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Website TCT;
- Vụ TNCN, Vụ PC;
- Lưu: VT, HTQT (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔ
NG CỤC TRƯỞNG




Đặng Ngọc Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3809/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3809/TCT-HTQT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/08/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Đặng Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/08/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3809/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn áp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký