Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 11500/CT-TTHT năm 2018

Công văn 11500/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với khoản thu nhập từ lãi tiền vay phát sinh tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp Việt Nam xác định rõ nghĩa vụ thuế, phương pháp tính và trách nhiệm kê khai khi thực hiện thanh toán lãi vay cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài.

1. Đối tượng chịu thuế nhà thầu đối với khoản lãi vay

Theo quy định pháp luật về thuế nhà thầu nước ngoài, các đối tượng sau đây thuộc diện điều chỉnh của công văn:

  • Các tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam phát sinh thu nhập từ lãi tiền vay trên cơ sở hợp đồng vay với doanh nghiệp Việt Nam.
  • Các cá nhân nước ngoài kinh doanh phát sinh thu nhập từ lãi tiền vay tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp Việt Nam (bên đi vay) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán khoản lãi vay.

2. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với lãi vay

Chính sách thuế GTGT đối với hoạt động cho vay của nhà thầu nước ngoài được xác định cụ thể như sau:

  • Khoản thu nhập từ lãi tiền vay của nhà thầu nước ngoài được coi là doanh thu từ dịch vụ cấp tín dụng.
  • Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, dịch vụ cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Do đó, khoản lãi vay chi trả cho nhà thầu nước ngoài không phải chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp Việt Nam không phải khấu trừ thuế GTGT đối với khoản thanh toán này.

3. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với lãi vay

Khác với thuế GTGT, khoản thu nhập từ lãi tiền vay của nhà thầu nước ngoài bắt buộc phải chịu thuế TNDN theo tỷ lệ quy định:

  • Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ số tiền lãi vay, phí đầu tư (nếu có) và các khoản lợi ích vật chất khác mà nhà thầu nước ngoài nhận được từ bên đi vay tại Việt Nam.
  • Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế: Áp dụng tỷ lệ 5% đối với thu nhập từ lãi tiền vay.
  • Công thức xác định: Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN (lãi vay) x 5%.

4. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam

Doanh nghiệp Việt Nam khi thực hiện thanh toán lãi vay cho nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các thủ tục hành chính thuế sau:

  • Khấu trừ thuế: Doanh nghiệp phải chủ động khấu trừ 5% thuế TNDN trên tổng số tiền lãi vay trước khi chuyển tiền thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc khai theo tháng nếu đáp ứng các điều kiện quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
  • Thời hạn nộp thuế: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

5. Một số lưu ý quan trọng khi áp dụng chính sách thuế

Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và tối ưu hóa chi phí:

  • Trường hợp hợp đồng vay quy định khoản lãi vay chi trả cho nhà thầu nước ngoài là khoản lãi thuần không bao gồm thuế (net), doanh nghiệp Việt Nam phải quy đổi doanh thu (gross-up) để xác định đúng doanh thu tính thuế TNDN trước khi áp dụng tỷ lệ 5%.
  • Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ bao gồm hợp đồng vay, chứng từ thanh toán lãi vay, chứng từ nộp thuế thay để làm cơ sở giải trình và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN của chính doanh nghiệp Việt Nam.
  • Trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc nước đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, nhà thầu có thể được xem xét miễn hoặc giảm thuế TNDN đối với lãi tiền vay theo các điều khoản của Hiệp định nếu đáp ứng đủ điều kiện và thực hiện thủ tục thông báo miễn giảm thuế theo quy định.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11500/CT-TTHT
V/v thuế Nhà thầu đối với khoản lãi vay

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2018

 

Kính gửi: Ngân hàng Industrial and Commercial Bank of China Limited Chi nhánh TP Hà Nội
(Địa chỉ: Tầng 3 số 360 Kim Mã, Q.Ba Đình, TP. Hà Nội.
MST: 0104316625)

Trả lời công văn số 047/ICBCHNCV-2017 ngày 27/02/2017 và Công văn bổ sung hồ sơ số 66/ICBCHNCV-2017 ngày 20/03/2017 của Ngân hàng Industrial and Commercial Bank of China Limited Chi nhánh TP Hà Nội (sau đây gọi tắt là đơn vị) hỏi về chính sách thuế nhà thầu đối với khoản lãi vay, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoc chứng từ np thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam...”

- Căn cứ khoản 2.37 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN, hướng dẫn các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“2.37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản c định là ô tô từ 9 ch ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu tr theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhp doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp np thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thun ti hp đồng nhà thầu, nhà thầu ph nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu ph nước ngoài nhn được không bao gồm thuế thu nhp doanh nghiệp;...”

- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định:

+ Tại Điều 1 hướng dẫn về đối tượng áp dụng:

“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ đi tượng nêu tại Điều 4 Chương I Thông tư này):

1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu...”

+ Tại Điều 5 hướng dẫn các loại thuế áp dụng:

1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư này...”

+ Tại Điều 11 hướng dẫn đối tượng và điều kiện áp dụng:

“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II.”

- Căn cứ tiết b.2 khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ hướng dẫn hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định.

- Căn cứ công văn số 724/TCT-CS ngày 02/03/2018 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế.

Căn cứ hướng dẫn trên và hồ sơ gửi kèm công văn, Cục thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc sau:

1. Về việc miễn thuế nhà thầu đối với lãi tiền vay:

Trường hợp Ngân hàng CEXIM có trụ sở ở Trung Quốc (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam thì Ngân hàng CEXIM thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu. Ngân hàng CEXIM có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.

Ngân hàng CEXIM không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 thì Bên Việt Nam vay tiền của Ngân hàng CEXIM (Công ty TNHH Janakuasa Việt Nam) có trách nhiệm kê khai, nộp thay thuế cho Ngân hàng CEXIM.

Trường hợp Ngân hàng CEXIM được miễn thuế đánh trên lãi tiền vay (theo hướng dẫn tại Công văn số 1604/TTg-KTN ngày 12/09/2011 của Thủ tướng chính phủ ) thì Công ty TNHH Janakuasa Việt Nam gửi công văn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, giải quyết theo quy định.

2. Về kê khai, nộp thuế nhà thầu đối với các khoản phí thu xếp vốn:

Trường hợp các khoản phí thu xếp vốn, phí cam kết tách biệt không bao gồm trong lãi vay thì Công ty TNHH Janakuasa Việt Nam có trách nhiệm kê khai, nộp thuế nhà thầu thay cho Ngân hàng CEXIM.

Công ty TNHH Janakuasa Việt Nam được khấu trừ thuế GTGT nộp thay nhà thầu nước ngoài nếu đáp ứng điều kiện theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.

Trường hợp khoản thu xếp vốn của Công ty TNHH Janakuasa Việt Nam trả cho Ngân hàng CEXIM không bao gồm thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài thì Công ty TNHH Janakuasa Việt Nam được hạch toán khoản thuế TNDN nhà thầu nộp thay vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Đơn vị được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để báo cáo);
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 11500/CT-TTHT năm 2018 về thuế Nhà thầu đối với khoản lãi vay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 11500/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/03/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/03/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 11500/CT-TTHT năm 2018 về thuế Nhà t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký