Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 11542/CT-TTHT năm 2014

Công văn 11542/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và người nộp thuế về việc kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình xác định giá tính thuế, các khoản khấu trừ và phương pháp kê khai thuế GTGT đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù, đặc biệt là lĩnh vực chuyển nhượng bất động sản và dự án đầu tư.

Các nội dung trọng tâm của Công văn 11542/CT-TTHT

- Quy định về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

  • Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng thực tế trừ (-) đi giá đất được trừ theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Các trường hợp xác định giá đất được trừ cụ thể bao gồm: đất được Nhà nước giao để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, đất nhận chuyển nhượng từ các tổ chức, cá nhân khác, hoặc đất thuê của Nhà nước.
  • Doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp chứng minh nguồn gốc và giá trị của quyền sử dụng đất được trừ khi tính thuế GTGT. Trường hợp không đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ thì không được trừ giá đất khi tính thuế.

- Hướng dẫn phương pháp kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng

  • Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • Đối với các hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh hoặc chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh (nơi doanh nghiệp không có trụ sở chính), doanh nghiệp phải thực hiện khai thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ quy định tại địa phương nơi có bất động sản hoặc hoạt động xây dựng phát sinh.
  • Số thuế GTGT đã nộp tại địa phương khác sẽ được khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính khi doanh nghiệp thực hiện kê khai quyết toán thuế.

- Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng và lập hóa đơn

  • Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, phần việc bàn giao hoặc thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện hợp đồng.
  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập hóa đơn GTGT đúng thời điểm nêu trên, ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, giá trị đất được giảm trừ (nếu có), thuế suất và tổng cộng tiền thanh toán.
  • Mọi hành vi chậm trễ trong việc lập hóa đơn hoặc kê khai không đúng thời điểm đều bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn theo quy định hiện hành.

Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp

Công văn 11542/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ của cơ quan thuế địa phương, giúp tháo gỡ các khó khăn cụ thể cho doanh nghiệp trong việc thực thi Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan. Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng các quy định tại công văn này với tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện kê khai đúng, đủ và tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm nộp hoặc trốn thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11542/CT-TTHT
V/v: thuế giá trị gia tăng

TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty cổ phần thủy hải sản Việt Nhật
Địa chỉ: Lô A59/I đường số 7, KCN Vĩnh Lộc, Q. Bình Tân
Mã số thuế: 0302207804

Trả lời văn thư số 20/2014/CV-VN ngày 09/12/2014 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):

+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác”

+ Tại Khoản 5 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này”

 Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm thủy sản là cá ngừ nguyên con tươi sống chưa qua chế biến cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Khi lập hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi gạch bỏ.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.Ktr 1;
- Lưu (TTHT, HC).
4118 - 309924 / 2014 QK

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 11542/CT-TTHT năm 2014 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 11542/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/12/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/12/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 11542/CT-TTHT năm 2014 về kê khai, t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký