Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 11657/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế Giá trị gia tăng và trích khấu hao tài sản cố định

Công văn 11657/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và việc trích chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung chi tiết của văn bản bao gồm các quy định cốt lõi sau:

- Quy định về khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với Tài sản cố định

  • Điều kiện khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
  • Khấu trừ đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống: Thuế GTGT đầu vào của xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ các loại xe ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng sẽ không được khấu trừ.
  • Xử lý phần thuế GTGT không được khấu trừ: Số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần giá trị xe vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ nêu trên sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

- Quy định về trích chi phí khấu hao Tài sản cố định khi xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Nguyên tắc trích khấu hao: Doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao TSCĐ theo đúng quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC. Các tài sản cố định phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có đầy đủ hóa đơn chứng từ và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh mới được tính vào chi phí được trừ.
  • Mức khống chế chi phí khấu hao xe ô tô: Đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (ngoại trừ xe dùng cho kinh doanh vận chuyển hành khách, du lịch, khách sạn), phần chi phí khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Thời gian trích khấu hao: Doanh nghiệp căn cứ khung thời gian trích khấu hao quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC để xác định mức khấu hao hằng năm phù hợp với tình hình thực tế hoạt động.

- Quy định về chứng từ thanh toán và việc kê khai bổ sung

  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Các giao dịch mua sắm TSCĐ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ. Trường hợp thanh toán trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng và hóa đơn để kê khai khấu trừ tạm thời, nhưng đến thời hạn thanh toán nếu không có chứng từ qua ngân hàng sẽ phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ.
  • Kê khai điều chỉnh, bổ sung: Doanh nghiệp được phép kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT đối với TSCĐ trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Lưu ý: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát nguyên giá tài sản và loại hình kinh doanh thực tế để áp dụng chính xác hạn mức khấu trừ thuế GTGT và mức trích chi phí khấu hao TSCĐ theo đúng hướng dẫn tại Công văn 11657/CT-TTHT.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11657/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Ô tô Âu Châu
Địa chỉ: 165 Pasteur - Phường 6 - Quận 3, TP.HCM
Mã số thuế: 0304791427

Trả lời văn bản số 10-12/2014/AC ngày 15/12/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

1/ Về kê khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT):

Căn cứ Khoản 1.d Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:

“Đối với loại thuế khai theo tháng hoặc khai theo quý, kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đến ngày cuối cùng của tháng hoặc quý, kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của tháng hoặc quý đến ngày kết thúc hoạt động kinh doanh. Kỳ tính thuế năm của thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên được tính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính của người nộp thuế. Kỳ tính thuế năm của các loại thuế khác là năm dương lịch.”

Căn cứ Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định thời điểm xác định thuế GTGT:

“1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

...”

Căn cứ quy định trên, việc kê khai thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bán ra được xác định theo hóa đơn đã lập phát sinh trong tháng (hóa đơn bán ra của tháng nào thì được ghi nhận doanh thu để kê khai, tính nộp thuế của tháng đó). Do đó, việc Công ty đề nghị “chốt số liệu phát sinh vào ngày 25 hàng tháng, những số liệu phát sinh từ ngày 26 trở đi sẽ được tập hợp trên bảng báo cáo thuế GTGT của tháng sau” là không đúng quy định.

2/ Về ghi nhận tài sản cố định:

Căn cứ Điều 10 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ):

“1. Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.

...”

Căn cứ Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung tiết e, điểm 2.2 và điểm 2.31 Khoản 2, Điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính:

“e) Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.

Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: vận tải hành khách, du lịch, kinh doanh khách sạn và được cấp phép kinh doanh theo quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch, khách sạn.

...

Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống thì giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua tài sản cố định trừ (-) số khấu hao lũy kế của tài sản cố định theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tính đến thời điểm chuyển nhượng, thanh lý xe.

…”

Căn cứ quy định trên, khung thời gian trích khấu hao TSCĐ Công ty thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC (khung thời gian trích khấu hao đối với phương tiện vận tải đường bộ tối thiểu 06 năm - tối đa 10 năm). Trường hợp Công ty có ngành nghề kinh doanh xe ô tô, theo trình bày có mua xe ô tô để cho khách hàng chạy thử (đã đăng ký biển số xe tên của Công ty), sử dụng trong thời gian dưới 12 tháng sau đó bán thanh lý thì Công ty được trích khấu hao và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN cho khoảng thời gian đưa xe ôtô vào sử dụng.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. Kiểm tra 4;
- Phòng Pháp Chế;
- Lưu: HC, TTHT.
4200-314517/2014/tta

KT CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 11657/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế Giá trị gia tăng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 11657/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/12/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 11657/CT-TTHT năm 2014 về kê khai th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký