Công văn 1176/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2014 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp cơ quan hải quan địa phương thống nhất cách xử lý, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước.
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
- Hóa đơn do bên thứ ba phát hành là hóa đơn thương mại được xuất bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA) hoặc bởi một nhà xuất khẩu có trụ sở tại một nước thành viên ACFTA đại diện cho nhà sản xuất.
- C/O mẫu E trong trường hợp này vẫn được chấp nhận là hợp lệ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện kỹ thuật: Ô số 13 phải được tích chọn vào mục "Third Party Invoicing", số hóa đơn thương mại phải được ghi rõ tại Ô số 10, và tên cùng với nước của công ty phát hành hóa đơn phải được thể hiện cụ thể tại Ô số 7.
- Cơ quan hải quan cần kiểm tra kỹ tính logic giữa các chứng từ đi kèm như vận đơn, hóa đơn thương mại và tờ khai hải quan để đảm bảo không có sự gian lận về trị giá và xuất xứ hàng hóa.
- Xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên C/O mẫu E
- Các sai sót nhỏ mang tính chất hành chính hoặc lỗi đánh máy (như lỗi chính tả, viết tắt không làm thay đổi bản chất, hoặc sự lệch dòng nhẹ) giữa C/O mẫu E và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O.
- Điều kiện để chấp nhận các khác biệt nhỏ này là chúng không được gây ra sự nghi ngờ về tính xác thực của xuất xứ hàng hóa thực tế nhập khẩu.
- Cán bộ hải quan không được từ chối C/O một cách máy móc đối với các lỗi không trọng yếu mà phải đối chiếu trực tiếp với thực tế hàng hóa để đưa ra phán quyết khách quan.
- Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu trên chứng từ
- Chữ ký của người có thẩm quyền cấp C/O và con dấu của cơ quan tổ chức cấp phát tại nước xuất khẩu phải trùng khớp hoàn toàn với mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và thông báo trên hệ thống dữ liệu hải quan.
- Trong trường hợp phát hiện có sự khác biệt hoặc nghi ngờ về tính chân thực của chữ ký, con dấu, cơ quan hải quan địa phương không được tự ý bác bỏ ngay lập tức mà phải tiến hành thủ tục gửi yêu cầu xác minh (verification) lên Cục Giám sát quản lý về Hải quan để liên hệ với cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan nhưng doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất ưu đãi MFN và sẽ được hoàn thuế sau khi có kết quả xác minh C/O hợp lệ.
- Thống nhất về mô tả hàng hóa và mã số HS trên C/O
- Mô tả hàng hóa trên C/O mẫu E phải rõ ràng, chi tiết và phù hợp với mô tả trên hóa đơn thương mại cũng như tờ khai hải quan để phục vụ công tác phân loại và áp mã số HS.
- Sự khác biệt nhỏ về mã số HS (ở cấp độ phân nhóm hoặc phân loại chi tiết) giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu do sự khác biệt trong việc áp dụng danh mục biểu thuế quốc gia sẽ được xem xét chấp nhận, miễn là bản chất hàng hóa không thay đổi và đáp ứng đầy đủ tiêu chí xuất xứ quy định trong Hiệp định ACFTA.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1176/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hải Phòng
Ngày 18/8/2014, Công ty TNHH Ferroli Indochina có công văn số 180814/XNK gửi Tổng cục Hải quan, phản ánh về việc C/O mẫu E do Trung Quốc phát hành cho lô hàng được làm thủ tục hải quan theo tờ khai số 31620/NKD01 ngày 25/12/2013 nhưng không được cơ quan Hải quan chấp nhận, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Để có đủ cơ sở trả lời kiến nghị của Công ty, Cục Giám sát quản lý về hải quan đề nghị Cục Hải quan TP Hải Phòng báo cáo quá trình xử lý lô hàng làm thủ tục hải quan theo tờ khai nêu trên.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan thông báo để đơn vị biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 1120/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1145/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1159/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4 Công văn 1288/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 1120/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1145/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1159/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4 Công văn 1288/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành