Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1182/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện nghĩa vụ thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo công tác quản lý thu ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan được diễn ra chặt chẽ, đúng quy định pháp luật.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế xuất nhập khẩu và các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật Quản lý thuế.

- Quy định về thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
  • Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế. Người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của pháp luật hải quan.
  • Đối với các trường hợp hàng hóa phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc các trường hợp đặc biệt khác được nhà nước khuyến khích, thời hạn nộp thuế và thủ tục miễn, giảm, giãn thuế sẽ được áp dụng theo các cơ chế ưu đãi riêng biệt được pháp luật quy định cụ thể.
- Áp dụng bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
  • Trường hợp người nộp thuế được tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng bảo lãnh số tiền thuế phải nộp, thời hạn nộp thuế được kéo dài theo thời hạn bảo lãnh nhưng không quá thời hạn quy định tại Luật Quản lý thuế. Trong thời gian bảo lãnh, người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp thuế.
  • Bảo lãnh riêng: Áp dụng cho một tờ khai hải quan cụ thể. Tổ chức tín dụng cam kết bảo lãnh nghĩa vụ nộp thuế cho toàn bộ số thuế phát sinh của tờ khai đó.
  • Bảo lãnh chung: Áp dụng cho nhiều tờ khai hải quan đăng ký trong thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh. Hạn mức bảo lãnh sẽ được trừ lùi tương ứng với số tiền thuế phải nộp của từng lô hàng và được khôi phục sau khi người nộp thuế đã thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Xử lý hành vi chậm nộp thuế và các biện pháp cưỡng chế
  • Nếu quá thời hạn quy định mà người nộp thuế chưa thực hiện nộp thuế và không có bảo lãnh của tổ chức tín dụng, cơ quan hải quan sẽ tiến hành tính tiền chậm nộp theo tỷ lệ phần trăm quy định trên số tiền thuế chậm nộp cho mỗi ngày chậm nộp.
  • Cơ quan hải quan có trách nhiệm theo dõi sát sao các khoản nợ thuế, đôn đốc doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ tài chính và áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính thuế cần thiết theo quy định nếu doanh nghiệp cố tình trì hoãn, không chấp hành đúng thời hạn nộp thuế.
- Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
  • Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan trực thuộc và các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn quản lý.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu thông tin bảo lãnh thuế từ các tổ chức tín dụng để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của chứng thư bảo lãnh, tránh thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.

Công văn 1182/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng đồng bộ với các quy định pháp luật về quản lý thuế và thuế xuất nhập khẩu hiện hành nhằm đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong thực tiễn áp dụng.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1182/TCHQ-KTTT

Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 1999

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 1182/TCHQ/KTTT NGÀY 05 THÁNG 3 NĂM 1999 VỀ VIỆC THỜI HẠN NỘP THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

Hiện nay, một số Cục Hải quan địa phương có sự nhầm lẫn về thời hạn nộp thuế và thời điểm áp dụng hình thức cưỡng chế làm thủ tục hải quan đối với các tờ khai hải quan mở trước ngày 01-01-1999 và các tờ khai mở từ ngày 01-01-1999. Về việc này, Tổng cục hướng dẫn thống nhất như sau:

1. Đối với số nợ thuế xuất nhập khẩu và thu khác của các tờ khai phát sinh từ ngày 31-12-1998 trở về trước: Thời hạn nộp thuế và thời điểm áp dụng hình thức cưỡng chế làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 1991, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 1993 và Nghị định 54-CP ngày 28-8-1993 của Chính phủ. Tiếp tục theo dõi và đôn dốc các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Hàng tháng thực hiện báo cáo về Tổng cục theo mẫu báo cáo như đã hướng dẫn tại Điểm 2 Công văn số 659/TCHQ/KTTT ngày 01-02-1999.

2. Đối với các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 01-01-1999 thực hiện theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 1998, Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17-11-1998: Đối với phần nợ thuế, tách riêng và theo dõi chi tiết số nợ thuế đối với từng loại hình xuất nhập khẩu (như đã nêu tại Công văn 447/TCHQ/KTTT ngày 22/1/1999 của Tổng cục):

a) Đối với hàng xuất khẩu: thời hạn nộp thuế trong 15 ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo thuế chính thức của cơ quan hải quan.

b) Đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu: thời hạn nộp thuế trong 275 ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo thuế chính thức của cơ quan hải quan. Những trường hợp do đặc điểm chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp, cần kéo dài thời hạn nộp thuế thì Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan sẽ có hướng dẫn cụ thể.

c) Đối với loại hình tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập: thời hạn nộp thuế trong 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn của cơ quan có thẩm quyền cho phép tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập.

d) Đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu: nộp thuế ngay trước khi giải phóng hàng. Nếu có bảo lãnh số thuế phải nộp theo luật định thì thời hạn nộp thuế trong 30 ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo thuế chính thức của cơ quan hải quan.

e) Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới: Nộp thuế ngay trước khi giải phóng hàng.

g) Các loại hình nhập khẩu khác (không thuộc các loại hình đã nêu trên): thời hạn nộp thuế trong 30 ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận thông báo thuế chính thức của cơ quan hải quan.

Quá thời hạn nộp thuế đối với từng loại hình xuất nhập khẩu được quy định tại các Điểm a, b, c, d, e, g Mục 2, yêu cầu Cục Hải quan địa phương thực hiện cưỡng chế làm thủ tục hải quan ngay cho các lô hàng tiếp theo của đối tượng nộp thuế cho đến khi đối tượng đó nộp đủ số tiền thuế tiền phạt đồng thời báo cáo (Fax) ngay về Tổng cục.

Tổng cục thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.

 

Hoả Ngọc Tâm

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1182/TCHQ-KTTT về việc thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Số hiệu: 1182/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/03/1999
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Hoả Ngọc Tâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/03/1999
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1182/TCHQ-KTTT về việc thời hạn nộp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký