Giới thiệu về Công văn 12439/CT-TTHT năm 2016
Công văn 12439/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng thực hiện đúng quy định về việc lập hóa đơn, chứng từ khi hoàn trả phí bảo hiểm. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh khi chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước thời hạn hoặc điều chỉnh giảm phí bảo hiểm, giúp các bên liên quan thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và hạch toán kế toán chính xác.
- Quy định lập hóa đơn đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân kinh doanh
Khi tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh (có đăng ký thuế và có khả năng xuất hóa đơn) chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước thời hạn hoặc được giảm phí bảo hiểm, thủ tục lập hóa đơn được quy định cụ thể như sau:
- Khách hàng là tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn trả lại hàng hóa (hoặc dịch vụ) giao cho doanh nghiệp bảo hiểm.
- Trên hóa đơn phải ghi rõ lý do hoàn trả phí bảo hiểm, số tiền phí bảo hiểm được hoàn trả, và tiền thuế giá trị gia tăng (VAT) tương ứng (nếu có).
- Hóa đơn này phải thể hiện rõ thông tin tham chiếu đến hợp đồng bảo hiểm gốc và hóa đơn thu phí bảo hiểm đã lập trước đó.
- Doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng sử dụng hóa đơn này để làm căn cứ điều chỉnh doanh thu, chi phí và kê khai, điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào theo quy định pháp luật hiện hành.
- Quy định đối với khách hàng là cá nhân không kinh doanh
Đối với đối tượng khách hàng là cá nhân tiêu dùng, không có chức năng xuất hóa đơn, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn quy trình xử lý như sau:
- Doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng cá nhân phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm hoặc giảm phí bảo hiểm. Trong biên bản phải ghi rõ số tiền phí bảo hiểm hoàn trả và số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn lại cho khách hàng.
- Doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ vào biên bản thỏa thuận chấm dứt/giảm phí, hóa đơn thu phí bảo hiểm ban đầu và chứng từ chi tiền hoàn trả để thực hiện kê khai điều chỉnh giảm doanh thu và giảm thuế giá trị gia tăng đầu ra tương ứng.
- Khách hàng cá nhân không phải xuất hóa đơn cho doanh nghiệp bảo hiểm khi nhận lại tiền hoàn trả phí bảo hiểm.
- Nguyên tắc kê khai và điều chỉnh thuế của các bên liên quan
Việc hoàn trả phí bảo hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế của cả doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm. Công văn hướng dẫn nguyên tắc xử lý thuế như sau:
- Đối với doanh nghiệp bảo hiểm: Căn cứ vào hóa đơn do khách hàng kinh doanh xuất hoặc biên bản thỏa thuận với khách hàng cá nhân kèm chứng từ chi tiền, doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện kê khai giảm doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp và giảm thuế giá trị gia tăng đầu ra tại kỳ tính thuế phát sinh việc hoàn trả phí.
- Đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân kinh doanh: Căn cứ vào hóa đơn đã xuất cho doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm phải kê khai giảm chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và giảm thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ tương ứng tại kỳ tính thuế phát sinh việc hoàn trả.
- Các chứng từ, hóa đơn liên quan đến quá trình hoàn trả phí bảo hiểm phải được lưu trữ đầy đủ, hợp pháp để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12439/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Eastern Continents medical Partners Việt Nam
Địa chỉ: lầu 2, cao ốc Samland, 178/6 đường D1, P.25, Q. Bình Thạnh
Mã số thuế: 0313705248
Trả lời văn bản số 01112016/CV-VAT-BH/CV ngày 16/11/2016 của Công ty về lập hóa đơn hoàn trả phí bảo hiểm, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm đ Khoản 2 Điều 9 Thông tư 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm:
“Đối với trường hợp hoàn trả phí bảo hiểm và giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm:
Trường hợp khách hàng tham gia bảo hiểm là tổ chức kinh doanh, khi hoàn trả phí bảo hiểm (một phần hoặc toàn bộ), doanh nghiệp bảo hiểm yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ số tiền phí bảo hiểm do công ty bảo hiểm hoàn trả, tiền thuế GTGT, lý do hoàn trả phí bảo hiểm. Hóa đơn này là căn cứ để doanh nghiệp bảo hiểm điều chỉnh doanh số bán, số thuế GTGT đầu ra, tổ chức tham gia bảo hiểm điều chỉnh chi phí mua bảo hiểm, số thuế GTGT đã kê khai hoặc đã khấu trừ.
Trường hợp khách hàng tham gia bảo hiểm là đối tượng không có hóa đơn GTGT, khi hoàn trả tiền phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng tham gia bảo hiểm phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số tiền phí bảo hiểm được hoàn trả (không bao gồm thuế GTGT), số tiền thuế GTGT theo hóa đơn thu phí bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã thu (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do hoàn trả phí bảo hiểm. Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn thu phí bảo hiểm để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh thu, thuế GTGT của doanh nghiệp bảo hiểm. Trường hợp khách hàng không cung cấp được hóa đơn thu phí bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ vào hóa đơn lưu tại doanh nghiệp và biên bản hoặc văn bản thỏa thuận để thực hiện hoàn trả số tiền phí bảo hiểm chưa bao gồm thuế GTGT.
Trường hợp giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản pháp luật liên quan.
…”
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Trường hợp Công ty (tổ chức kinh doanh) có ký hợp đồng với doanh nghiệp bảo hiểm để mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên của Công ty thì khi được hoàn phí bảo hiểm (một phần hoặc toàn bộ) Công ty phải lập hóa đơn hoàn trả phí bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm theo hướng dẫn tại Điểm đ Khoản 2 Điều 2 Điều 9 Thông tư 09/2011/TT-BTC nêu trên (không phụ thuộc vào chức năng kinh doanh của đơn vị). Hóa đơn này là căn cứ để Công ty điều chỉnh giảm chi phí mua bảo hiểm tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn hoàn phí bảo hiểm theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 09/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 10034/CT-TTHT năm 2013 hóa đơn, chứng từ hoàn trả phí bảo hiểm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 2715/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn hoàn trả phí bảo hiểm do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 12448/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 12636/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ hoàn trả phí bảo hiểm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8763/CT-TTHT năm 2016 về hướng dẫn lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 12567/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn hoàn trả học phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 09/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 10034/CT-TTHT năm 2013 hóa đơn, chứng từ hoàn trả phí bảo hiểm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 2715/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn hoàn trả phí bảo hiểm do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 12448/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 12636/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ hoàn trả phí bảo hiểm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 8763/CT-TTHT năm 2016 về hướng dẫn lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 12567/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn hoàn trả học phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành