Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 10034/CT-TTHT năm 2013

Công văn 10034/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn chi tiết về việc lập hóa đơn, chứng từ trong trường hợp hoàn trả phí bảo hiểm. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và hóa đơn khi chấm dứt hoặc điều chỉnh hợp đồng bảo hiểm.

Quy định đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân kinh doanh

Khi doanh nghiệp bảo hiểm hoàn trả phí bảo hiểm cho khách hàng là các tổ chức hoặc cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh (những đối tượng có sử dụng hóa đơn), thủ tục được thực hiện như sau:

  • Lập hóa đơn hoàn trả: Khách hàng nhận lại phí bảo hiểm phải lập hóa đơn giao cho doanh nghiệp bảo hiểm. Trên hóa đơn phải ghi rõ số tiền phí bảo hiểm được hoàn trả, tiền thuế GTGT tương ứng và lý do hoàn trả phí bảo hiểm.
  • Kê khai và hạch toán: Hóa đơn này là căn cứ để doanh nghiệp bảo hiểm kê khai điều chỉnh giảm doanh thu và giảm thuế GTGT đầu ra tương ứng. Đối với bên mua bảo hiểm, đây là căn cứ để điều chỉnh giảm chi phí sản xuất kinh doanh và giảm số thuế GTGT đầu vào đã kê khai khấu trừ trước đó.

Quy định đối với khách hàng là cá nhân không kinh doanh

Trong trường hợp người mua bảo hiểm là cá nhân không kinh doanh, không có hóa đơn để xuất trả lại cho doanh nghiệp bảo hiểm, thủ tục chứng từ được quy định cụ thể:

  • Lập biên bản thỏa thuận: Doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng cá nhân phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản. Nội dung văn bản phải thể hiện rõ lý do hoàn trả phí bảo hiểm, số tiền phí bảo hiểm thực tế hoàn trả và số tiền thuế GTGT tương ứng đã thu.
  • Chứng từ chi tiền: Doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ vào biên bản thỏa thuận hoàn trả và chứng từ chi tiền (như phiếu chi hoặc chứng từ thanh toán qua ngân hàng) để làm cơ sở pháp lý kê khai điều chỉnh giảm doanh thu và giảm thuế GTGT đầu ra.

Ý nghĩa và lưu ý trong quá trình thực hiện

Việc phân loại đối tượng khách hàng để áp dụng đúng loại chứng từ (hóa đơn đối với tổ chức/cá nhân kinh doanh và biên bản đối với cá nhân không kinh doanh) giúp doanh nghiệp bảo hiểm chuẩn hóa quy trình kế toán. Đồng thời, hướng dẫn này đảm bảo tính minh bạch, ngăn ngừa việc thất thoát thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan quản lý nhà nước.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10034/CT-TTHT
V/v Hóa đơn, chứng từ hoàn trả phí bảo hiểm

TP. Hồ Chí Minh, ngày 3 tháng 12 năm 2013

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Zwilling J.A Henckels (Việt Nam)
Địa chỉ: R4 - 95 Hưng Phước 1, Phú Mỹ Hưng, P.Tân Phong, Q.7
MST: 0303940066

Trả lời văn bản ngày 29/10/2013 của Công ty về hóa đơn, chứng từ hoàn trả phí bảo hiểm, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điểm đ Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 09/2011/TT - BTC ngày 21/01/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm:

“ Đối với trường hợp hoàn trả phí bảo hiểm và giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm:

Trường hợp khách hàng tham gia bảo hiểm là tổ chức kinh doanh, khi hoàn trả phí bảo hiểm (một phần hoặc toàn bộ), doanh nghiệp bảo hiểm yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ số tiền phí bảo hiểm do công ty bảo hiểm hoàn trả, tiền thuế GTGT, lý do hoàn trả phí bảo hiểm. Hóa đơn này là căn cứ để doanh nghiệp bảo hiểm điều chỉnh doanh số bán, số thuế GTGT đầu ra, tổ chức tham gia bảo hiểm điều chỉnh chi phí mua bảo hiểm, số thuế GTGT đã kê khai hoặc đã khấu trừ.

Trường hợp khách hàng tham gia bảo hiểm là đối tượng không có hóa đơn GTGT, khi hoàn trả tiền phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng tham gia bảo hiểm phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số tiền phí bảo hiểm được hoàn trả (không bao gồm thuế GTGT), số tiền thuế GTGT theo hóa đơn thu phí bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã thu (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do hoàn trả phí bảo hiểm. Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn thu phí bảo hiểm để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh thu, thuế GTGT của doanh nghiệp bảo hiểm. Trường hợp khách hàng không cung cấp được hóa đơn thu phí bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ vào hóa đơn lưu tại doanh nghiệp và biên bản hoặc văn bản thỏa thuận để thực hiện hoàn trả số tiền phí bảo hiểm chưa bao gồm thuế GTGT.

Trường hợp giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản pháp luật liên quan ”.

Trường hợp Công ty ký hợp đồng với Công ty Bảo Việt Sài Gòn mua bảo hiểm cho nhân viên, Công ty Bảo Hiểm đã lập hóa đơn thu phí bảo hiểm, sau đó phát hiện những điều khoản trong hợp đồng không thỏa đáng với những điều kiện đã được đồng ý trước đó, hai bên đồng ý hủy hợp đồng, bên bảo hiểm đồng ý hoàn trả số tiền còn lại thì khi nhận lại phí bảo hiểm trả lại Công ty phải lập hóa đơn trả lại cho Công ty Bảo Hiểm theo quy định nêu trên.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Phòng Pháp chế
- Phòng KTT 2
- Lưu: (TTHT,HC)
3005 - 298754/13 mthu

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10034/CT-TTHT năm 2013 hóa đơn, chứng từ hoàn trả phí bảo hiểm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10034/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/12/2013
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/12/2013
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí, Bảo hiểm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10034/CT-TTHT năm 2013 hóa đơn, chứn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký