Giới thiệu chung về Công văn 1259/CN-TTPC
Công văn 1259/CN-TTPC do Cục Chăn nuôi ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước, thống nhất hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi trên phạm vi toàn quốc. Văn bản hướng tới mục tiêu kiểm soát chặt chẽ chất lượng vật tư đầu vào của ngành chăn nuôi, bảo vệ quyền lợi của người chăn nuôi và bảo đảm an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
Các nội dung trọng tâm trong hướng dẫn thanh tra, kiểm tra thức ăn chăn nuôi
Công văn tập trung chỉ đạo các cơ quan chức năng địa phương thực hiện thanh tra, kiểm tra toàn diện các hoạt động liên quan đến thức ăn chăn nuôi, bao gồm:
- Kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, mua bán: Đánh giá việc đáp ứng các điều kiện kỹ thuật, trang thiết bị, quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ, và trình độ chuyên môn của nhân sự tại các nhà máy sản xuất và đại lý kinh doanh thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm lưu thông: Thực hiện lấy mẫu giám sát, kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng đã công bố, kiểm tra việc thực hiện công bố hợp quy, ghi nhãn hàng hóa và thời hạn sử dụng của sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên thị trường.
- Kiểm soát chất cấm và chất lượng nhập khẩu: Đặc biệt chú trọng thanh tra, phát hiện và ngăn chặn việc sử dụng chất cấm trong chăn nuôi; kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu trước khi thông quan nhằm ngăn chặn hàng kém chất lượng tràn vào thị trường trong nước.
Nguyên tắc và biện pháp xử lý vi phạm hành chính
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và răn đe các hành vi gian lận thương mại, Công văn 1259/CN-TTPC hướng dẫn chi tiết về quy trình và nguyên tắc xử lý vi phạm:
- Áp dụng chế tài nghiêm khắc: Kiên quyết xử lý các hành vi sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi giả, kém chất lượng, không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc chứa chất cấm ngoài danh mục được phép lưu hành.
- Biện pháp khắc phục hậu quả triệt để: Buộc thu hồi, tái chế, chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc tiêu hủy đối với các lô hàng thức ăn chăn nuôi không đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc có nguy cơ gây hại cho vật nuôi và sức khỏe con người.
- Phối hợp liên ngành trong xử lý: Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa lực lượng thanh tra chuyên ngành nông nghiệp với lực lượng Quản lý thị trường, Công an môi trường và chính quyền địa phương để phát hiện và xử lý kịp thời các vụ việc vi phạm quy mô lớn, phức tạp.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
Văn bản phân định rõ vai trò và trách nhiệm của từng đơn vị trong việc triển khai công tác thanh tra, kiểm tra:
- Cục Chăn nuôi: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức các đoàn thanh tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng và tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất trên địa bàn quản lý, đồng thời báo cáo kết quả xử lý vi phạm về Cục Chăn nuôi theo định kỳ.
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi: Có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc quyết định thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến nguồn gốc nguyên liệu, quy trình sản xuất và thực hiện nghiêm các quyết định xử phạt (nếu có).
| CỤC CHĂN NUÔI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1259/CN-TTPC | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2008 |
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, T.p trực thuộc TƯ
Thực hiện Chỉ thị số 28/2008/CT-TTg ngày 08/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách chống hàng giả, hàng kém chất lượng và Chỉ thị số 3246/2008/CT-BNN ngày 31/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Chăn nuôi hướng dẫn thực hiện việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi như sau:
I. NỘI DUNG THANH TRA, KIỂM TRA
Đoàn kiểm tra liên ngành do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tiến hành, thanh tra kiểm tra với các nội dung sau:
1. Điều kiện sản xuất, kinh doanh;
2. Công bố tiêu chuẩn chất lượng;
3. Thực hiện quy chế ghi nhãn hàng hoá;
4. Lấy mẫu phân tích, kiểm tra chất lượng.
II. ĐỐI TƯỢNG THANH TRA, KIỂM TRA
1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn.
2. Các loại thức ăn quy định tại Quyết định số 96/2001/QĐ-BNN ngày 26/9/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục hàng hóa thức ăn chăn nuôi bắt buộc phải công bố tiêu chuẩn chất lượng.
III. LẤY MẪU PHÂN TÍCH
1. Phương pháp lấy mẫu
Thực hiện theo phương pháp lấy mẫu ghi trong tiêu chuẩn đã công bố hoặc theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 4325:2007).
2. Tên các phòng phân tích
- Phòng phân tích thức ăn gia súc và sản phẩm chăn nuôi - Viên Chăn nuôi.
- Phòng kiểm định chất luợng nông sản thực phẩm - Trung tâm kiểm tra và tiêu chuẩn hoá chất luợng nông sản thực phẩm - Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch.
- Phòng phân tích tổng hợp - Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam.
- Phòng Kiểm nghiệm thức ăn chăn nuôi và giống vật nuôi - Trung tâm kiểm nghiệm giống, vật tư hàng hóa nông nghiệp Thanh Hóa.
- Trung tâm kiểm tra vệ sinh thú y Trung uơng II - Cục Thú y.
- Trung tâm kiểm tra thuốc thú y Trung uơng II - Cục Thú y.
(Địa chỉ cụ thể và các chỉ tiêu phân tích theo phụ lục đính kèm).
3. Các chỉ tiêu cần tập trung phân tích:
a) Đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và đậm đặc
- Ẩm độ;
- Protein tổng số;
- Nitơ phi protein;
- Aflatoxin tổng số ;
- Melamine và các chất thuộc nhóm Beta-Agonist (Salbutamol, Clenbuterol, Ractopamine);
- Các chất kim loại nặng: Chì, Asen, Thủy ngân.
b) Đối với nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (bột cá, bột thịt xương, bột sữa và các sản phẩm từ sữa, khô dầu, gluten các loại)
- Ẩm độ;
- Protein tổng số;
- Nitơ phi protein;
- Melamine và các chất thuộc nhóm Beta-Agonist (Salbutamol, Clenbuterol, Ractopamine);
- E. coli, Salmonella đối với nguyên liệu có nguồn gốc động vật;
- Aflatoxin tổng số đối với nguyên liệu có nguồn gốc thực vật.
IV. XỬ LÝ VI PHẠM
1. Về Điều kiện sản xuất kinh doanh
a) Căn cứ kiểm tra
- Điều 5, 10 và 11 Nghị định số 15/NĐ-CP ngày 19/3/1996 của Chính phủ về việc quản lý TACN.
- Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
b) Căn cứ xử phạt
- Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02/7/2002.
- Pháp lệnh số 04/2008/QH12 ngày 2/4/2008 sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02/7/2002.
- Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16/01/2008 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại.
2. Về Công bố tiêu chuẩn chất lượng TACN
a) Căn cứ kiểm tra
- Về công bố: theo Quyết định số 86/2001/QĐ-BNN-KHCN ngày 23/8/2001; Quyết định số 05/2005/QĐ-BNN ngày 20/01/2005 và Quyết định số 03/2007/QĐ-BNN ngày 19/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT hoặc theo mục IV Thông tư số số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và Nghị định số 127 /2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
b) Căn cứ xử phạt
- Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02/7/2002.
- Pháp lệnh số 04/2008/QH12 ngày 2/4/2008 sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02/7/2002.
3. Về Quy chế ghi nhãn hàng hoá
a) Căn cứ kiểm tra
- Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá.
- Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN ngày 6/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 89/2006/NĐ-CP.
- Thông tư số 14/2007/TT-BKHCN ngày 25/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ về việc bổ sung Thông tư 09/2007/TT-BKHCN .
b) Căn cứ xử phạt
Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16/01/2008 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại.
4. Về chất lượng TACN
a) Căn cứ kiểm tra
- Điều 29, Điều 30 và Điều 40 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hoá số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007.
- Nghị định số 15/NĐ-CP ngày 19/3/1996 của Chính phủ về việc quản lý Thức ăn chăn nuôi.
- Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hoá.
b) Căn cứ xử phạt
- Điều 30 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá Quy định Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất.
- Nghị định số 126/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
- Nghị định số 95/2007/NĐ-CP ngày 04/7/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2005/NĐ-CP .
- Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18/3/2005 của Chính phủ Quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
- Đối với những TACN không đạt chất lượng so với tiêu chuẩn công bố thì xử phạt vi phạm hành chính theo điểm b khoản 2 Điều 38 Pháp lệnh số 04/2008/QH12 ngày 02/4/2008 bổ sung Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02/7/2002.
5. Về sản xuất, kinh doanh TACN giả
a) Căn cứ kiểm tra
- Điều 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159 Bộ luật Hình sự.
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
- Chỉ thị số 31/1999/CT-TTg ngày 27/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả.
- Thông tư liên tịch số 10/2000/TTLT-BTM-BTC-BCA-BKHCNMT ngày 27/4/2000 hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 31/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Chỉ thị số 28/2008/CT-TTg ngày 8/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách chống hàng giả, hàng kém chất lượng.
b) Căn cứ xử phạt
- Điều 158 Bộ luật Hình sự Quy định mức xử phạt về tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống vật nuôi
- Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch và dự trù kinh phí trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện
Kết thúc đợt kiểm tra, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo bằng văn bản kết quả hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về Cục Chăn nuôi để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc xin liên hệ với phòng Thanh tra Pháp chế, Cục Chăn nuôi để phối hợp giải quyết./.
|
Nơi nhận: | CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
(Kèm theo Công văn số 1259 /CN-TTPC ngày 01 tháng 11 năm 2008 của Cục Chăn nuôi)
DANH SÁCH CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM NÔNG NGHIỆP PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU VSATTP TRONG TACN ĐƯỢC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT CÔNG NHẬN
| Số TT | Tên phòng thử nghiệm
Tên phép thử | Phòng Phân tích thức ăn và sản phẩm chăn nuôi - Viện Chăn nuôi | Phòng TN đất - Phân bón và TACN - Viện Khoa học kỹ thuật NN miền Nam | Phòng kiểm định chất lượng nông sản thực phẩm - Viện Cơ điện NN và Công nghệ sau thu hoạch | Phòng TN TACN và giống vật nuôi - TT kiểm nghiệm giống, Vật tư hàng hóa NN Thanh Hóa | Phòng TN dược - Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương II | Phòng Thử nghiệm - Trung tâm Kiểm tra VSTY Trung ương II |
| 1 | Độ ẩm | x | x | x | x |
| x |
| 2 | Nitơ và hàm lượng Protein | x | x | x | x | x | x |
| 3 | Chất béo | x | x | x | x | x | x |
| 4 | Xơ thô | x | x | x | x | x |
|
| 5 | Tro | x | x | x | x | x |
|
| 6 | Ca | x |
| x | x |
|
|
| 7 | P | x | x | x | x | x |
|
| 8 | NaCL | x | x | x | x |
|
|
| 9 | Cát sạn |
|
| x | x |
|
|
| 10 | Axit amin 16 loại: Aspatic, glutamic, serin, histidine, glycine, threonine, alanine,arginine, tyrosine, valine, methionine, phenylalanine, isoleucine, leucine, lysine, proline. | x |
|
|
|
|
|
| 11 | Zn | x |
|
|
| x |
|
| 12 | Cu | x |
|
|
|
|
|
| 13 | Fe | x |
|
|
|
|
|
| 14 | Co | x |
|
|
|
|
|
| 15 | Mn | x |
|
|
|
|
|
| 16 | Cr | x |
|
|
|
|
|
| 17 | Se | x |
|
|
|
|
|
| 18 | Aflatoxin tổng số | x | x | x |
|
| x |
| 19 | E. coli |
|
| x |
|
| x |
| 20 | Salmonella |
|
| x |
|
| x |
| 21 | Định tính nhóm Beta-Agonist (Clenbuterol, Salbutamol và Terbutaline) | x | x |
|
|
|
|
| 22 | Bán định lượng nhóm Beta-Agonist bằng Elisa |
|
|
|
| x |
|
| 23 | Bán định lượng Clenbuterol | x | x |
|
|
|
|
| 24 | Bán định lượng Salbutamol | x | x |
|
|
|
|
| 25 | Bán định lượng kháng sinh Chloramphenicol bằng Elisa |
| x |
|
|
|
|
| 26 | Bán định lượng kháng sinh Furazolidon bằng Elisa |
| x |
|
|
|
|
| 27 | Định lượng kháng sinh Nitrofuran |
| x |
|
|
|
|
| 28 | Định lượng kháng sinh Oxytetracycline |
| x |
|
|
|
|
| 29 | Định lượng kháng sinh Tetracycline |
| x |
|
|
|
|
| 30 | Định lượng kháng sinh Chlotetracycline |
| x |
|
|
|
|
| Địa chỉ liên hệ | Chèm-Từ Liêm- Hà Nội | 121 - Nguyễn Bỉnh Khiêm - Quận1 - TP.HCM | 4 - Ngô Quyền - Hà Nội | Số 17 đường Dốc ga, Phường Phúc Sơn, TP. Thanh Hóa | 521/1 Hoàng Văn Thụ, P. 4, Q. Tân Bình, Tp.HCM | 521/1 Hoàng Văn Thụ, P4, Q.Tân Bình, TP. HCM | |
| Điện thoại | 04.38385941 | 08.38297889 | 04.38244279 | 037.3942303 | 08.38117183 | 08.38111802 | |
| Fax | 04.38385941 | 08.38297650 | 04.38269862 | 037.3942301 | 08.38117184 | 08.38119770 | |
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 3 Quyết định 03/2007/QĐ-BNN ban hành "Quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc thù chuyên ngành nông nghiệp" do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Thông tư 09/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá do Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 5 Nghị định 15-CP năm 1996 về việc quản lý thức ăn chăn nuôi
- 6 Thông tư liên tịch 10/2000/TTLT-BTM-BTC-BCA-BKHCNMT hướng dẫn Chỉ thị 31/1999/CT-TTg về đấu tranh chống sản xuất và buốn bán hàng giả do Bộ Thương mại, Bộ Công An và Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Quyết định 86/2001/QĐ-BNN Quy định tạm thời về công bố tiêu chuẩn chất lượng đối với hàng hoá chuyên ngành nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Quyết định 96/2001/QĐ-BNN ban hành "Danh mục hàng hoá, thức ăn chăn nuôi bắt buộc phải công bố tiêu chuẩn chất lượng" do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 10 Nghị định 179/2004/NĐ-CP quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- 11 Quyết định 05/2005/QĐ-BNN về công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá chuyên ngành nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12 Thông tư 14/2007/TT-BKHCN bổ sung Thông tư 09/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Thông tư 21/2007/TT-BKHCN hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14 Nghị định 06/2008/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
- 15 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008
- 16 Chỉ thị 28/2008/CT-TTg về biện pháp cấp bách chống hàng giả, hàng kém chất lượng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 17 Chỉ thị 3246/CT-BNN-PC năm 2008 về việc tăng cường quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm trong sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y và thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Nghị định 126/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- 2 Nghị định 95/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
- 3 Chỉ thị 31/1999/CT-TTg về việc đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Bộ Luật Hình sự 1999
- 5 Nghị định 37/2005/NĐ-CP quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- 6 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 7 Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 1 Nghị định 126/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- 2 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 3 Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 4 Quyết định 03/2007/QĐ-BNN ban hành "Quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc thù chuyên ngành nông nghiệp" do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Thông tư 09/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá do Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 6 Nghị định 95/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
- 7 Nghị định 15-CP năm 1996 về việc quản lý thức ăn chăn nuôi
- 8 Chỉ thị 31/1999/CT-TTg về việc đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Bộ Luật Hình sự 1999
- 10 Thông tư liên tịch 10/2000/TTLT-BTM-BTC-BCA-BKHCNMT hướng dẫn Chỉ thị 31/1999/CT-TTg về đấu tranh chống sản xuất và buốn bán hàng giả do Bộ Thương mại, Bộ Công An và Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Quyết định 86/2001/QĐ-BNN Quy định tạm thời về công bố tiêu chuẩn chất lượng đối với hàng hoá chuyên ngành nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12 Quyết định 96/2001/QĐ-BNN ban hành "Danh mục hàng hoá, thức ăn chăn nuôi bắt buộc phải công bố tiêu chuẩn chất lượng" do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 14 Nghị định 179/2004/NĐ-CP quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- 15 Nghị định 37/2005/NĐ-CP quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- 16 Quyết định 05/2005/QĐ-BNN về công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá chuyên ngành nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 17 Thông tư 14/2007/TT-BKHCN bổ sung Thông tư 09/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 19 Thông tư 21/2007/TT-BKHCN hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 20 Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 21 Nghị định 06/2008/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
- 22 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008
- 23 Chỉ thị 28/2008/CT-TTg về biện pháp cấp bách chống hàng giả, hàng kém chất lượng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 24 Chỉ thị 3246/CT-BNN-PC năm 2008 về việc tăng cường quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm trong sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y và thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 25 Thông tư 27/2016/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 26 Nghị định 42/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản