Tổng quan về Công văn 1264/QLD-ĐK năm 2018
Công văn 1264/QLD-ĐK do Cục Quản lý Dược ban hành là văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng trong lĩnh vực quản lý dược phẩm. Nội dung cốt lõi của văn bản này là công bố danh mục các nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu đối với những loại thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành. Đây là bước đi nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Dược, giúp cơ quan quản lý và doanh nghiệp thống nhất phương thức kiểm soát chất lượng đầu vào của dược phẩm.
Các nội dung trọng tâm và định hướng quản lý
Dựa trên danh mục và các quy định liên quan, văn bản tập trung vào các nội dung phối hợp và thực thi sau:
- Xác định đối tượng áp dụng rõ ràng: Áp dụng đối với các nguyên liệu làm thuốc (bao gồm hoạt chất, tá dược, vỏ nang hoặc các bán thành phẩm dược liệu) dùng để sản xuất các loại thuốc trong nước đã có số đăng ký lưu hành còn hiệu lực.
- Minh bạch hóa danh mục nguyên liệu phải cấp phép: Việc công bố danh mục cụ thể giúp các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu dược phẩm chủ động nắm bắt thông tin, từ đó chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng quy trình xin cấp phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
- Thắt chặt kiểm soát chất lượng và nguồn gốc: Quy định yêu cầu cấp phép nhập khẩu đối với nguyên liệu làm thuốc nhằm ngăn chặn các loại nguyên liệu kém chất lượng, không rõ nguồn gốc xâm nhập vào chuỗi sản xuất thuốc nội địa, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
- Đơn giản hóa và chuẩn hóa thủ tục hành chính: Tạo cơ sở dữ liệu đồng bộ để Cục Quản lý Dược và các cơ quan hải quan phối hợp kiểm tra, thông quan hàng hóa nhanh chóng, tránh chồng chéo hoặc gây nghẽn mạch cung ứng nguyên liệu cho sản xuất.
Ý nghĩa và tác động đối với hoạt động của doanh nghiệp dược
Công văn 1264/QLD-ĐK mang lại những tác động tích cực đối với thị trường dược phẩm trong nước:
- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh: Việc áp dụng quy chuẩn cấp phép đồng bộ giúp các doanh nghiệp tuân thủ tốt quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP, loại bỏ các đơn vị sử dụng nguyên liệu trôi nổi.
- Nâng cao uy tín thuốc nội địa: Kiểm soát chặt chẽ từ khâu nguyên liệu đầu vào là tiền đề quan trọng để nâng cao chất lượng thuốc sản xuất trong nước, củng cố niềm tin của người bệnh và thầy thuốc đối với thuốc nội.
- Định hướng tuân thủ pháp luật: Giúp doanh nghiệp tránh được các sai sót pháp lý không đáng có trong quá trình nhập khẩu nguyên liệu, tối ưu hóa thời gian và chi phí vận hành.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1264/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu (Danh mục đính kèm).
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn
Cục Quản lý Dược thông báo để các công ty sản xuất biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT PHẢI THỰC HIỆN VIỆC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU
(Đính kèm Công văn số: 1264/QLD-ĐK ngày 19/01/2018 của Cục Quản lý Dược)
| STT | Tên thuốc | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành | Tên cơ sở sản xuất thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc | TCCL của nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1 | Phecoldrop D | VD-25882-16 | 15/11/2021 | Cty CP Hóa - Dược phẩm Mekophar | Chloramphenicol | DĐVN IV | Northeast Pharmaceutical Group CO., LTD | 37 Zhonggong Bei Street, Tiexi District, Shenyang | China |
| 2 | Floxadrop | VD-25367-16 | 05/09/2021 | Cty CP Hóa - Dược phẩm Mekophar | Ofloxacin | USP 34 | Neuland Laboratories Limited | Sanali Info Park, “A” Block, Ground Floor, 8-2-120/113, Rd No.2, Banjara Hills, Hyderabad-34 | India |
| 3 | Levotanic 500 | VD-24950-16 | 15/07/2021 | Cty CP Hóa - Dược phẩm Mekophar | Levofloxacin hemihydrate | USP 35 | Zhejiang Apeloa Kangyu Pharmaceutical Co,.Ltd. | 333, Jiangnan Road, Hengdian, Dongyang, Zhejiang, 322118 | China |
| 4 | Metronidazole 250mg | VD-23807-15 | 17/12/2020 | Cty CP Hóa - Dược phẩm Mekophar | Metronidazole | DĐVN IV | Hubei Hongyuan Pharmaceutical Co., Ltd. | No. 8 Fengshan Road, Industrial and Economic Development Zone, Luotian County, Huanggang City, Hubei Province | China |
| 5 | Mycogynax | VD-23186-15 | 09/09/2020 | Cty CP Hóa - Dược phẩm Mekophar | Metronidazole | DĐVN IV | Hubei Hongyuan Pharmaceutical Co., Ltd. | No. 8 Fengshan Road, Industrial and Economic Development Zone, Luotian County, Huanggang City, Hubei Province | China |
| 6 | Mycogynax | VD-23186-15 | 09/09/2020 | Cty CP Hóa - Dược phẩm Mekophar | Chloramphenicol | DĐVN IV | Nanjing Baijingyu Pharmaceutical Co., Ltd | No. 29 Fangshuidonglu, Nanjing Chemical Industrial Park | China |
- 1 Công văn 1265/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 1266/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký trước 01/07/2014 do Cục Quản Lý Dược ban hành
- 3 Công văn 1267/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 2027/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã dược cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 1293/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 1265/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 1266/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký trước 01/07/2014 do Cục Quản Lý Dược ban hành
- 5 Công văn 1267/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 2027/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã dược cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 1293/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành