Tổng quan về Công văn 1293/QLD-ĐK năm 2018
Công văn 1293/QLD-ĐK do Cục Quản lý Dược ban hành là văn bản hành chính pháp lý quan trọng nhằm công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu đối với các thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký. Văn bản này đóng vai trò hướng dẫn và điều chỉnh trực tiếp hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu dược phẩm tại Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Dược.
Các nội dung quản lý cốt lõi của văn bản
Văn bản tập trung vào việc thiết lập cơ chế kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất thuốc trong nước thông qua các quy định cụ thể sau:
- Xác định danh mục nguyên liệu bắt buộc cấp phép: Công bố chi tiết các loại nguyên liệu làm thuốc (bao gồm hoạt chất, tá dược, vỏ nang hoặc các thành phần bán thành phẩm) bắt buộc phải trải qua quy trình thẩm định và cấp phép nhập khẩu từ cơ quan quản lý có thẩm quyền, ngay cả khi thuốc thành phẩm sử dụng các nguyên liệu này đã có số đăng ký lưu hành hợp pháp tại Việt Nam.
- Đối tượng chịu sự điều chỉnh: Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất thuốc trong nước, các doanh nghiệp có chức năng xuất nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc, và các cơ quan kiểm tra, giám sát chất lượng dược phẩm tại các cửa khẩu.
- Mục tiêu kiểm soát chất lượng: Việc yêu cầu cấp phép nhập khẩu đối với danh mục nguyên liệu này nhằm ngăn chặn các nguồn nguyên liệu kém chất lượng, không rõ nguồn gốc xuất xứ xâm nhập vào chuỗi sản xuất trong nước, từ đó bảo vệ an toàn và sức khỏe cho người sử dụng thuốc.
- Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục: Các doanh nghiệp phải chủ động rà soát danh mục nguyên liệu của mình, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng và các tài liệu pháp lý liên quan để thực hiện thủ tục xin cấp phép nhập khẩu theo đúng quy trình hướng dẫn của Cục Quản lý Dược.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp và công tác quản lý
Công văn 1293/QLD-ĐK mang lại những tác động tích cực và định hướng rõ ràng cho ngành dược phẩm:
- Tăng cường tính minh bạch: Giúp các doanh nghiệp dược phẩm nắm rõ danh mục nguyên liệu cần cấp phép, từ đó chủ động lên kế hoạch nhập khẩu, tránh tình trạng gián đoạn nguồn cung nguyên liệu phục vụ sản xuất.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để các cơ quan chức năng thực hiện công tác hậu kiểm, thanh tra và giám sát chất lượng thuốc từ khâu nguyên liệu đầu vào cho đến thành phẩm cuối cùng.
- Chuẩn hóa quy trình sản xuất: Thúc đẩy các nhà sản xuất trong nước nâng cao tiêu chuẩn lựa chọn nhà cung ứng nguyên liệu nước ngoài, hướng tới việc đạt các tiêu chuẩn quốc tế cao hơn trong sản xuất dược phẩm.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1293/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu (Danh mục đính kèm).
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để các công ty sản xuất biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT PHẢI THỰC HIỆN VIỆC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU
(Đính kèm Công văn số: 1293/QLD-ĐK ngày 19/01/2018 của Cục Quản lý Dược)
| STT | Tên thuốc | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành | Tên cơ sở sản xuất thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc | TCCL của nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1 | Afulocin | VD-20502-14 | 04/03/2019 | Công Ty Cổ Phần PYMEPHARCO | Pefloxacin mesylate dihydrate | BP 2007 | ABC FARMACEUTICI S.p.A | DIVISIONS UNIBIOS, Chemical plants located in: - Via Rimembranze, 6 (ex Via Cimitero, 1) and - Via S. Pellico, 328069 TRECATE (NO) | Italy |
| 2 | Pycip 500mg | VD-25394-16 | 05/09/2021 | Công Ty Cổ Phần PYMEPHARCO | Ciprofloxacin hydrochloride | USP 35 | Zhejiang Langhua Pharmaceutical Co., Ltd. | Zhejiang provincial chemical and medical materials base linhai zone, Linhai city, Zhejiang | China |
| 3 | Levoquin 250 | VD-25389-16 | 05/09/2021 | Công Ty Cổ Phần PYMEPHARCO | Levofloxacin hemihydrate | USP 38 | Zhejiang Apeloa Kangyu Pharmaceutical Co., Ltd. | 333 Jiangnan Road, Hengdian, Dongyang, Zhejiang | China |
| 4 | Levoquin 500 | VD-26415-17 | 06/02/2022 | Công Ty Cổ Phần PYMEPHARCO | Levofloxacin hemihydrate | USP 38 | Zhejiang Apeloa Kangyu Pharmaceutical Co.,Ltd | 333 Jiangnan Road, Hengdian, Dongyang, Zhejiang | China |
- 1 Công văn 1264/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 2024/QLD-ĐK năm 2018 về đính chính danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 2027/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã dược cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 1264/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 2024/QLD-ĐK năm 2018 về đính chính danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 2027/QLD-ĐK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã dược cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành