Tổng quan về Công văn 1278/TCT-CS năm 2016
Công văn 1278/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này căn cứ trực tiếp trên các quy định của Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nhằm làm rõ nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có phát sinh thu nhập từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo nội dung hướng dẫn, các đối tượng sau đây thuộc diện phải chịu thuế nhà thầu nước ngoài khi phát sinh hoạt động kinh doanh:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thực hiện cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam thực hiện kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa vào Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam mà vẫn nắm quyền sở hữu đối với hàng hóa hoặc chịu trách nhiệm về các chi phí quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ.
Các trường hợp miễn trừ không thuộc đối tượng áp dụng
Công văn nhấn mạnh một số trường hợp dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam thì không phải chịu thuế nhà thầu, bao gồm:
- Hoạt động sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị được thực hiện ở nước ngoài.
- Hoạt động quảng cáo, tiếp thị trực tiếp ở nước ngoài (ngoại trừ các hình thức quảng cáo, tiếp thị trực tuyến trên môi trường internet).
- Hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư được thực hiện tại nước ngoài.
- Dịch vụ môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài của các tổ chức nước ngoài.
- Dịch vụ đào tạo được thực hiện tại nước ngoài (không bao gồm hình thức đào tạo trực tuyến).
Phương pháp tính thuế và tỷ lệ thuế nhà thầu áp dụng
Đối với các nhà thầu nước ngoài nộp thuế theo phương pháp trực tiếp (phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu), nghĩa vụ thuế được xác định cụ thể như sau:
Về thuế Giá trị gia tăng (GTGT):
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm là 5%.
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm là 3%.
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT đối với các hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa là 3%.
Về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm là 5%.
- Tỷ lệ % thuế TNDN đối với hoạt động cung cấp hàng hóa, phân phối hàng hóa tại Việt Nam là 1%.
- Tỷ lệ % thuế TNDN đối với tiền bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ là 10%.
- Tỷ lệ % thuế TNDN đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có hoặc không bao thầu nguyên vật liệu là 2%.
Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam
Doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam khi ký kết hợp đồng mua dịch vụ, hàng hóa của nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm pháp lý bắt buộc:
- Thực hiện khấu trừ số thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thay thuế nhà thầu vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho phía nước ngoài.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1278/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5444/CT-KT2 ngày 16/12/2015 của Cục Thuế Hải Dương về thuế nhà thầu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính về thuế nhà thầu quy định về đối tượng áp dụng:
“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam... kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu”.
Tại Điều 2 Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên quy định về người nộp thuế bao gồm:
“Điều 2. Người nộp thuế
1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 8 Mục 2 Chương II hoặc Điều 14 Mục 4 Chương II Thông tư này, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam...
2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa, hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:...
- Tổ chức nước ngoài hoặc đại diện của tổ chức nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam;...
Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 2 Chương I Thông tư này có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT, thuế TNDN hướng dẫn tại Mục 3 Chương II Thông tư này trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài”.
Tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 60/2012/TT-BTC quy định về đối tượng chịu thuế GTGT như sau:
“1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 4 Chương I Thông tư này),…”.
Tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 60/2012/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
“1. Thu nhập của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 4 Chương I Thông tư này)”.
Tại tiết a) điểm 1 Điều 12 Thông tư số 60/2012/TT-BTC quy định về doanh thu tính thuế GTGT như sau:
“a) Doanh thu tính thuế GTGT:
Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)”.
Tại tiết b) điểm 1 Điều 13 Thông tư số 60/2012/TT-BTC quy định về thuế TNDN như sau:
“- Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam và danh sách các Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện phần công việc hoặc hạng mục tương ứng được liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện...
- Trường hợp Nhà thầu phụ là Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp ấn định tỷ lệ thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được theo hợp đồng ký với Bên Việt Nam. Nhà thầu phụ nước ngoài không phải nộp thuế TNDN trên phần giá trị công việc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng nhà thầu phụ ký với Nhà thầu nước ngoài”.
Căn cứ các nội dung nêu trên, Tổng cục Thuế hướng dẫn về nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài như sau:
- Công ty Stoz Sequipag là nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam từ việc cung cấp dịch vụ cho nhà thầu Gerico France SA - Việt Nam để nhà thầu Gerico France SA - Việt Nam thực hiện dự án thiết kế và xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam nên thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam. Nhà thầu Gerico France SA - Việt Nam có trách nhiệm khai, nộp và khấu trừ thuế trước khi thanh toán cho Công ty Stolz Sequipag.
- Trường hợp nhà thầu Gerico France SA - Việt Nam nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp, Công ty Stolz Sequipag nộp thuế theo phương pháp ấn định tỷ lệ thì:
+) Nếu Công ty Stolz Sequipag là nhà thầu nước ngoài thực hiện một phần công việc được giao lại từ hợp đồng thầu chính và có trên trong danh sách thầu phụ kèm theo Hợp đồng thầu chính thì nộp thuế GTGT trên doanh thu hợp đồng thầu phụ ký với nhà thầu Gerico France SA - Việt Nam và không phải nộp thuế TNDN.
+) Nếu Công ty Stolz Sequipag không có trên trong danh sách thầu phụ kèm theo Hợp đồng thầu chính thì Công ty Stolz Sequipag nộp thuế GTGT và thuế TNDN trên doanh thu hợp đồng thầu ký với nhà thầu Gerico France SA - Việt Nam.
Đề nghị Cục Thuế Hải Dương kiểm tra các hợp đồng thầu và các tài liệu có liên quan khác để hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hải Dương biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5386/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 903a/VPCP-KTTH năm 2016 về thuế giá trị gia tăng, thuế nhà thầu đối với khoản phụ phí theo cước vận tải biển do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 981/TCT-CS năm 2016 về thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1297/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5386/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 903a/VPCP-KTTH năm 2016 về thuế giá trị gia tăng, thuế nhà thầu đối với khoản phụ phí theo cước vận tải biển do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 981/TCT-CS năm 2016 về thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1297/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành