Công văn 1297/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài đối với các khoản chi phí dịch vụ phát sinh giữa doanh nghiệp Việt Nam và tổ chức nước ngoài. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp làm rõ các trường hợp chịu thuế và miễn thuế đối với nhà thầu nước ngoài.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế nhà thầu- Đối tượng chịu thuế nhà thầu: Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài không là đối tượng cư trú tại Việt Nam có phát sinh thu nhập từ việc cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế: Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam. Nếu dịch vụ được thực hiện ngoài Việt Nam nhưng kết quả dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam thì vẫn thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ: Xác định tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với hoạt động dịch vụ, xây dựng, lắp đặt theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế nhà thầu.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với dịch vụ: Áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế tương ứng với từng ngành nghề kinh doanh dịch vụ cụ thể của nhà thầu nước ngoài.
- Trách nhiệm khấu trừ và nộp thay: Doanh nghiệp Việt Nam khi ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế nhà thầu (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài, đồng thời thực hiện kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc nước đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, nhà thầu có thể được miễn hoặc giảm thuế TNDN tại Việt Nam đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ nếu không tạo thành cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Để được áp dụng ưu đãi theo Hiệp định, nhà thầu nước ngoài hoặc bên Việt Nam ký hợp đồng phải thực hiện đầy đủ thủ tục hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1297/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2016. |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 84299/CT-HTr ngày 29/12/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội đề xuất về việc giải quyết vướng mắc về chính sách thuế nhà thầu theo công văn hỏi số 3745/BQLDAĐS-TCKT ngày 30/10/2015 của Ban quản lý dự án đường sắt - Bộ Giao thông Vận tải. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm b2, Khoản 1, Điều 12; Điểm b2, Khoản 1, Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính và hồ sơ kèm theo, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 84299/CT-HTr nêu trên. Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ Hợp đồng giữa Ban quản lý dự án đường sắt và nhà thầu chính nước ngoài; Hợp đồng giữa nhà thầu chính nước ngoài và nhà thầu phụ Việt Nam; Phụ lục hợp đồng và các tài liệu có liên quan khác để hướng dẫn các bên thực hiện khai, nộp thuế và quyết toán thuế nhà thầu theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 903a/VPCP-KTTH năm 2016 về thuế giá trị gia tăng, thuế nhà thầu đối với khoản phụ phí theo cước vận tải biển do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 981/TCT-CS năm 2016 về thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1278/TCT-CS năm 2016 về thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1626/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 6256/VPCP-KTTH năm 2016 về thuế nhà thầu hàng hóa nhập khẩu kèm theo điều khoản bảo hành do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 903a/VPCP-KTTH năm 2016 về thuế giá trị gia tăng, thuế nhà thầu đối với khoản phụ phí theo cước vận tải biển do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 981/TCT-CS năm 2016 về thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1278/TCT-CS năm 2016 về thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1626/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 6256/VPCP-KTTH năm 2016 về thuế nhà thầu hàng hóa nhập khẩu kèm theo điều khoản bảo hành do Văn phòng Chính phủ ban hành