Giới thiệu về Công văn 5386/TCT-CS năm 2015
Công văn 5386/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.
Đối tượng chịu thuế và phạm vi áp dụng thuế nhà thầu
Theo tinh thần của Công văn 5386/TCT-CS và các quy định pháp luật thuế hiện hành, nghĩa vụ thuế nhà thầu được xác định dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam: Áp dụng đối với tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Cung cấp dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam: Các dịch vụ do nhà thầu nước ngoài cung cấp và được tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam đều thuộc diện chịu thuế nhà thầu, bất kể nơi thực hiện dịch vụ ở trong hay ngoài nước.
Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế nhà thầu
Công văn cũng làm rõ ranh giới pháp lý để xác định các trường hợp được miễn trừ hoặc không thuộc đối tượng điều chỉnh của thuế nhà thầu, bao gồm:
- Dịch vụ thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam: Các hoạt động dịch vụ được thực hiện toàn bộ ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam thì không phải chịu thuế nhà thầu.
- Cung cấp hàng hóa thuần túy: Hoạt động mua bán hàng hóa không kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam (như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, quản lý, quảng cáo).
Phương pháp tính thuế và trách nhiệm khấu trừ của bên Việt Nam
Văn bản hướng dẫn chi tiết về cơ chế thực thi nghĩa vụ thuế nhằm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước:
- Phương pháp tính thuế trực tiếp: Đây là phương pháp phổ biến nhất đối với nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam. Thuế nhà thầu (bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu tính thuế tương ứng với từng hoạt động dịch vụ cụ thể.
- Trách nhiệm của bên Việt Nam: Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế nhà thầu trước khi thanh toán cho phía nước ngoài, thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5386/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hưng Yên
Trả lời công văn số 3235/CT-TTHT ngày 28/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên về việc chính sách thuế nhà thầu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2 Mục I Phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhà thầu quy định đối tượng áp dụng của Thông tư:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng dưới đây:
2. Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam…”
Tại điểm 1.1 Mục II Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên quy định:
“- Doanh thu chịu thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, chưa trừ các khoản thuế phải nộp mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).”
Tại điểm 2.1 Mục II Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên quy định:
“- Doanh thu chịu thuế TNDN là toàn bộ doanh thu, chưa trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có), không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được. Doanh thu chịu thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).”
Tại bản dịch Hợp đồng dịch vụ ký ngày 01/8/2008 giữa Công ty TNHH Khu công nghiệp Thăng Long II và Tập đoàn Sumitomo Corporation quy định:
- Tại điểm 2 quy định Công ty KCN Thăng Long II chỉ định Sumitomo hỗ trợ tiếp thị toàn bộ đối với việc cho thuê lại các Lô đất.
- Tại điểm 3 quy định các dịch vụ sẽ được Sumitomo cung cấp ngoài lãnh thổ Việt Nam bao gồm: Tìm kiếm và xác định khách hàng và cung cấp cho khách hàng mọi thông tin có liên quan đến việc cho thuê lại đất của TLIPII; Thu nhận các đòi hỏi của khách hàng liên quan đến việc cho thuê lại đất; Hỗ trợ TLIPIIC trong giới hạn năng lực của Simitomo, trong mọi chương trình quảng cáo và tiếp thị cần thiết để khuyếch trương hình ảnh của TLIPII và làm thuận lợi các hoạt động tiếp thị liên quan đến việc cho thuê lại đất; Thực hiện vai trò của một trung gian trong mọi giao tiếp giữa TLIPIIC và khách hàng liên quan đến việc cho thuê lại đất bao gồm cả việc chuyển báo giá; Cung cấp các tư vấn và giải thích về TLIPII và hướng dẫn đầu tư vào Việt Nam một cách thuận lợi cho khách hàng; Cung cấp các hoạt động tiếp thị khác nếu cần thiết liên quan tới các dịch vụ trên.
- Tại điểm 6 quy định về phí thù lao tiếp thị: TLIPIIC sẽ phải trả cho Sumitomo khoản phí thù lao tiếp thị với tỷ lệ bằng 7% của tổng doanh thu cho thuê lại đất thu được từ mỗi hợp đồng.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp ngày 01/8/2008, Công ty Sumitomo Corporation (Nhật Bản) ký hợp đồng với Công ty TNHH Khu công nghiệp Thăng Long II (TLIPIIC) để cung cấp các dịch vụ như: Tìm kiếm và xác định khách hàng và cung cấp cho khách hàng mọi thông tin có liên quan đến việc cho thuê lại đất của TLIPII; Thu nhận các đòi hỏi của khách hàng liên quan đến việc cho thuê lại đất..., các dịch vụ được thực hiện ở ngoài Việt Nam nhưng kết quả của dịch vụ là khách hàng ở nước ngoài sẽ thuê lại đất của TLIPIIC tại Việt Nam và Công ty Sumitomo Corporation phát sinh thu nhập tại Việt Nam thì Công ty Sumitomo Corporation thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu (thuế TNDN, thuế GTGT) tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hưng Yên biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4843/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế nhà thầu đối với chuyển nhượng bản quyền phim do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5367/TCT-CS năm 2015 về thuế nhà thầu đối với chi phí quản lý kinh doanh do ngân hàng nước ngoài phân bổ cho chi nhánh tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5412/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu đối với máy móc thiết bị nhập khẩu theo hình thức góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1278/TCT-CS năm 2016 về thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1626/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4843/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế nhà thầu đối với chuyển nhượng bản quyền phim do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5367/TCT-CS năm 2015 về thuế nhà thầu đối với chi phí quản lý kinh doanh do ngân hàng nước ngoài phân bổ cho chi nhánh tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5412/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu đối với máy móc thiết bị nhập khẩu theo hình thức góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1278/TCT-CS năm 2016 về thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1626/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành