Giới thiệu về Công văn 1626/TCT-CS năm 2016
Công văn 1626/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) tại Việt Nam. Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi phát sinh giao dịch hợp tác, mua bán dịch vụ với các tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế nhà thầu theo Công văn 1626/TCT-CS
1. Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Văn bản làm rõ các trường hợp tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Các dịch vụ được cung cấp bởi nhà thầu nước ngoài tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
- Các hoạt động cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ tiến hành tại Việt Nam cũng thuộc diện điều chỉnh của chính sách này.
2. Quy định về Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu
Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định doanh thu tính thuế GTGT và tỷ lệ phần trăm tính thuế GTGT trên doanh thu đối với từng hoạt động dịch vụ cụ thể:
- Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: Xác định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu chịu thuế.
- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu đi kèm.
- Trường hợp dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
3. Quy định về Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu
Nghĩa vụ thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài được xác định dựa trên tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế tương ứng với từng ngành nghề kinh doanh:
- Tỷ lệ thuế TNDN đối với dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê tàu bay, động cơ tàu bay.
- Tỷ lệ thuế TNDN đối với hoạt động bản quyền, chuyển nhượng công nghệ, sở hữu trí tuệ.
- Xác định doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhận được, không trừ các khoản chi phí phát sinh (đối với phương pháp trực tiếp).
4. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm pháp lý của bên Việt Nam khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài:
- Bên Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế nhà thầu (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Trường hợp hợp đồng quy định doanh thu nhà thầu nhận được là doanh thu không bao gồm thuế (giá NET), bên Việt Nam phải quy đổi doanh thu sang doanh thu đã bao gồm thuế (giá GROSS) để xác định số thuế phải nộp.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1626/TCT-CS năm 2016 giúp các doanh nghiệp Việt Nam chủ động trong việc đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế, xác định rõ nghĩa vụ tài chính và tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm nộp hoặc nộp thiếu thuế nhà thầu. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các kế toán viên và nhà quản trị doanh nghiệp khi xử lý các giao dịch xuyên biên giới.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1626/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.
Tổng cục Thuế công văn số 174/CT-TTHT ngày 01/02/2016 của Cục Thuế tỉnh Long An đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về vướng mắc thuế nhà thầu nước ngoài:
Tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC quy định về đối tượng không áp dụng:
“2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:
…
- Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm Điều Khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).”
Căn cứ quy định trên, trường hợp nhà cung cấp nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho Công ty TNHH 4 Oranges không kèm theo dịch vụ và hàng hóa được giao tại cửa khẩu Việt Nam, Công ty TNHH 4 Oranges chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng hóa từ cửa khẩu Việt Nam thì nhà cung cấp nước ngoài thuộc đối tượng không áp dụng theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Đề nghị Cục Thuế căn cứ vào Hợp đồng cụ thể để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
2. Về vướng mắc ưu đãi thuế TNDN:
Ngày 22/10/2014, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4638/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về việc áp dụng quy định ưu đãi thuế TNDN (bản photo gửi kèm). Đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An căn cứ theo tình hình thực tế của doanh nghiệp và nghiên cứu nội dung điểm 1 công văn số 4638/TCT-CS nêu trên để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5386/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5412/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu đối với máy móc thiết bị nhập khẩu theo hình thức góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1297/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 6256/VPCP-KTTH năm 2016 về thuế nhà thầu hàng hóa nhập khẩu kèm theo điều khoản bảo hành do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 3572/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu đối với hợp đồng dịch vụ tư vấn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4638/TCT-CS năm 2014 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5386/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5412/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu đối với máy móc thiết bị nhập khẩu theo hình thức góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1297/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 6256/VPCP-KTTH năm 2016 về thuế nhà thầu hàng hóa nhập khẩu kèm theo điều khoản bảo hành do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7 Công văn 3572/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu đối với hợp đồng dịch vụ tư vấn do Tổng cục Thuế ban hành