Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 130/XNK-CN năm 2018 về xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp FDI

Công văn 130/XNK-CN do Cục Xuất nhập khẩu ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và làm rõ quy định pháp lý liên quan đến hoạt động xuất khẩu tại chỗ của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi được phân tích dựa trên các quy định pháp luật hiện hành:

1. Quyền thực hiện hoạt động xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp FDI

  • Doanh nghiệp FDI được phép thực hiện hoạt động xuất khẩu tại chỗ đối với các sản phẩm do chính doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài, với chỉ định giao hàng cho một doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
  • Quy định này nhằm cụ thể hóa quyền kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp FDI theo quy định của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Hoạt động xuất khẩu tại chỗ giúp doanh nghiệp FDI tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm chi phí logistics và thúc đẩy chuỗi cung ứng toàn cầu ngay tại thị trường nội địa.

2. Điều kiện xác định giao dịch xuất khẩu tại chỗ hợp pháp

  • Đối tác hợp đồng: Người mua hàng phải là thương nhân nước ngoài (không có hiện diện thương mại tại Việt Nam hoặc là thương nhân nước ngoài có hiện diện nhưng giao dịch được thực hiện trực tiếp với trụ sở chính ở nước ngoài).
  • Chỉ định giao hàng: Thương nhân nước ngoài phải có văn bản chỉ định doanh nghiệp FDI giao hàng hóa cho một tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam (người nhập khẩu tại chỗ).
  • Nguồn gốc hàng hóa: Hàng hóa phải là sản phẩm được sản xuất, gia công tại Việt Nam và không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu.

3. Thủ tục hải quan và nghĩa vụ thuế liên quan

  • Thủ tục hải quan: Doanh nghiệp FDI (bên xuất khẩu) và doanh nghiệp được chỉ định nhận hàng (bên nhập khẩu) phải thực hiện thủ tục hải quan đối ứng (mở tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ khai nhập khẩu tại chỗ) theo đúng thời hạn và quy trình quy định tại pháp luật về hải quan.
  • Chính sách thuế: Để được hưởng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, doanh nghiệp FDI phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng xuất khẩu, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng và tờ khai hải quan đã thông quan.

4. Vai trò hướng dẫn và giám sát của cơ quan quản lý

  • Văn bản thể hiện sự phối hợp chặt chẽ giữa Cục Xuất nhập khẩu và các cơ quan hải quan nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp FDI trong quá trình làm thủ tục thông quan.
  • Doanh nghiệp FDI có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về chế độ báo cáo, lưu trữ hồ sơ chứng từ để phục vụ công tác hậu kiểm của cơ quan hải quan và cơ quan thuế.

BỘ CÔNG THƯƠNG
CỤC XUẤT NHẬP KHẨU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 130/XNK-CN
V/v xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp FDI

Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH một thành viên Neumo
(Phòng 612, VinaGiay Building, số 180-182 Lý Chính Thắng, Phường 9, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh)

Trả lời công văn số 01/2018/CV-NMVN ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Công ty TNHH một thành viên Neumo về xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp FDI thực hiện quyền xuất khẩu;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 1071443296 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp;

Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) có ý kiến như sau:

1. Về thực hiện quyền xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Tại Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2018) của Chính phủ quy định:

“Quyền xuất khẩu là quyền mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu, bao gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến xuất khẩu. Quyền xuất khẩu không bao gồm quyền mua hàng hóa từ các đối tượng không phải là thương nhân để xuất khẩu, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.” (khoản 2 Điều 3)

2. Về hàng hóa được xuất khẩu tại chỗ

Tại Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài của Chính phủ có quy định:

+ Đối với bên đặt gia công: “Được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu theo văn bản thỏa thuận của các bên có liên quan, phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và phải thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.” (điểm e, khoản 1)

+ Đối với bên nhận gia công: “Làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu theo ủy nhiệm của bên đặt gia công.” (điểm e khoản 2).

Điều kiện đối với xuất khẩu tại chỗ hàng hóa nêu trên được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP nêu trên của Chính phủ.

Ngoài ra, tại điểm c khoản 3 Mục II Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 04 tháng 04 năm 2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, có quy định:

a. “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện xuất khẩu tại chỗ hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.”

b. “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện nhập khẩu tại chỗ máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật tư để tạo tài sản cố định, nguyên vật liệu cho sản xuất.”

Điều kiện đối với xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hàng hóa được quy định cụ thể tại điểm c khoản 3 Mục II Thông tư số 04/2007/TT-BTM nêu trên của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương).

3. Căn cứ các quy định nêu trên và các văn bản pháp luật khác có liên quan, Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) thấy rằng hiện chưa có văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh đối với trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu hoặc do doanh nghiệp khác sản xuất tại Việt Nam) cho thương nhân nước ngoài với điều kiện giao hàng tại Việt Nam như Công ty TNHH một thành viên Neumo nêu tại công văn số 01/2018/CV-NMVN dẫn trên.

Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) thông báo để Công ty được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục GSQL về hải quan (TCHQ);
- Cục Hải quan TP HCM;
- Thứ trưởng Trần Quốc Khánh (để báo cáo);
- Cục trưởng (để báo cáo);
- Lưu: VT, CN khanhhg

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Trần Thanh Hải

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 130/XNK-CN năm 2018 về xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp FDI do Cục Xuất nhập khẩu ban hành

Số hiệu: 130/XNK-CN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/01/2018
Nơi ban hành: Cục Xuất nhập khẩu
Người ký: Trần Thanh Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/01/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 130/XNK-CN năm 2018 về xuất khẩu tại...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký