Giới thiệu chung về Công văn 1333/TCT-TNCN năm 2015
Công văn 1333/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình triển khai cấp mã số thuế cho người phụ thuộc. Văn bản này hướng tới việc tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế khi thực hiện thủ tục giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân, đồng thời chuẩn hóa hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý thuế của cơ quan thuế các cấp.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1333/TCT-TNCN
Văn bản tập trung giải quyết các nhóm vấn đề cốt lõi sau đây nhằm bảo đảm quyền lợi cho người nộp thuế và nâng cao hiệu quả quản lý:
- Xử lý trường hợp trùng thông tin người phụ thuộc: Đối với các trường hợp hệ thống quản lý thuế báo trùng thông tin Chứng minh nhân dân (CMND)/Căn cước công dân hoặc thông tin trên Giấy khai sinh của người phụ thuộc, Tổng cục Thuế hướng dẫn cơ quan thuế địa phương thực hiện kiểm tra, đối chiếu trực tiếp với hồ sơ giấy do người nộp thuế cung cấp. Nếu xác định thông tin trùng lặp do sai sót nhập liệu của cán bộ thuế hoặc tổ chức chi trả, cơ quan thuế phải thực hiện điều chỉnh ngay trên hệ thống. Trường hợp trùng lặp thực tế (một người phụ thuộc được đăng ký giảm trừ bởi hai người nộp thuế khác nhau), cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế thỏa thuận và đăng ký lại theo đúng nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ cho một người nộp thuế trong năm tính thuế.
- Cấp mã số thuế cho người phụ thuộc chưa có CMND: Đối với người phụ thuộc dưới 14 tuổi chưa được cấp CMND, việc cấp mã số thuế sẽ căn cứ vào thông tin trên Giấy khai sinh. Công văn hướng dẫn chi tiết cách ghi nhận các trường thông tin bắt buộc như: số, quyển số, ngày đăng ký, nơi đăng ký khai sinh (tỉnh/thành phố, quận/huyện, xã/phường) để đảm bảo tính duy nhất và chính xác trên hệ thống dữ liệu tập trung của ngành Thuế.
- Quy trình phối hợp giữa các cơ quan thuế: Để giải quyết nhanh chóng các hồ sơ bị lỗi hoặc trùng thông tin liên tỉnh, liên quận, Công văn 1333/TCT-TNCN quy định rõ cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ và cơ quan thuế nơi phát hiện trùng lặp. Thời hạn xử lý và trách nhiệm của từng bộ phận được phân định rõ ràng nhằm tránh gây phiền hà, chậm trễ cho người nộp thuế.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và người nộp thuế: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế kê khai đầy đủ, chính xác thông tin của người phụ thuộc vào tờ khai đăng ký. Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin và tài liệu chứng minh người phụ thuộc đã cung cấp trong hồ sơ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1333/TCT-TNCN năm 2015 đã kịp thời tháo gỡ những điểm nghẽn kỹ thuật và thủ tục hành chính trong giai đoạn đầu triển khai cấp mã số thuế người phụ thuộc trên diện rộng. Việc làm rõ quy trình xử lý trùng lặp thông tin không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế mà còn nâng cao tính chính xác, đồng bộ của cơ sở dữ liệu thuế thu nhập cá nhân quốc gia.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1333/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế TP. Hà Nội. |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 9344/CT-TH ngày 13/3/2015 và công văn số 8971/CT-TNCN ngày 11/3/2015 của Cục Thuế TP. Hà Nội, công văn số 789/CT-TTHT ngày 20/3/2015 của Cục Thuế TP. Đà Nẵng, công văn số 730/CT- TNCN ngày 25/3/2015 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng đề nghị tháo gỡ vướng mắc về việc cấp mã cho người phụ thuộc. Về các vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc trùng chứng minh thư nhân dân, trùng thông tin Giấy khai sinh
Về vấn đề này Tổng cục Thuế đã có công văn số 1054/TCT-TNCN ngày 26/3/2015 trả lời Cục Thuế tỉnh Quảng Nam; đồng thời gửi kèm theo 2 công văn số 4313/TCT-CNTT ngày 21/10/2009 và công văn số 2871/TCT-CNTT ngày 03/8/2010 về việc hướng dẫn xử lý trùng chứng minh thư nhân dân trong triển khai đăng ký thuế cho cá nhân.
(bản photocopy đính kèm)
2. Về việc cá nhân đã có mã số thuế
- Tại khoản 3 , Điều 3 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn:
"3. Nguyên tắc cấp mã số thuế
Mã số thuế đã cấp cho người nộp thuê là chủ hộ kinh doanh hoặc một cá nhân không thay đổi trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. "
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì mã số thuế đã cấp cho người phụ thuộc hay người nộp thuế là duy nhất và được sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó đối với các giao dịch phát sinh với cơ quan thuế (nếu có).
- Trường hợp người nộp thuế có đề nghị cấp mã số thuế người phụ thuộc nhưng cá nhân người phụ thuộc đã có mã số thuế làm công ăn lương hoặc mã phi nông nghiệp thì cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế đăng ký người cho người nộp thuế để tải lại file kết quả trên website tncnonline.com.vn hoặc kekhaithue.gdt.gov.vn.
Các vấn đề liên quan đến lỗi file xml, hay lỗi trả kết quả sai, đề nghị Cục Thuế gửi trường hợp cụ thể về Nhóm hỗ trợ ứng dụng địa phương qua Service desk để Tổng cục Thuế (Cục CNTT) để kiểm tra và hỗ trợ.
+ Hỗ trợ trực tiếp: số điện thoại 043 768 9679, số máy lẻ: 2061 , 2062, và 2065;
+ Gửi thư điện tử theo địa chỉ: dkt2009@gdt.gov.vn
Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2871/TCT-CNTT năm 2010 hướng dẫn xử lý trùng chứng minh thư trong triển khai đăng ký thuế cho cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1054/TCT-TNCN năm 2015 hướng dẫn xác minh thông tin và xử lý trùng chứng minh nhân dân trong cấp MST cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4313/TCT-CNTT năm 2009 về Hướng dẫn xử lý trùng chứng minh thư trong, triển khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân do Tổng Cục thuế ban hành
- 1 Công văn 1322/TCT-KK về cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2213/TCT-KK về cấp mã số thuế khi thành lập chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 576/TCT-KK năm 2015 về cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2871/TCT-CNTT năm 2010 hướng dẫn xử lý trùng chứng minh thư trong triển khai đăng ký thuế cho cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1054/TCT-TNCN năm 2015 hướng dẫn xác minh thông tin và xử lý trùng chứng minh nhân dân trong cấp MST cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4313/TCT-CNTT năm 2009 về Hướng dẫn xử lý trùng chứng minh thư trong, triển khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân do Tổng Cục thuế ban hành