Giới thiệu về Công văn 1355/GSQL-TH năm 2014
Công văn 1355/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Văn bản này giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa các chi cục hải quan địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu và hạn chế tối đa các tranh chấp không đáng có tại cửa khẩu.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1355/GSQL-TH
- Quy định về việc khai báo trị giá FOB trên C/O mẫu D:
- Trị giá FOB chỉ bắt buộc phải thể hiện trên C/O mẫu D đối với những lô hàng áp dụng tiêu chí Hàm lượng giá trị khu vực (RVC) để xác định xuất xứ hàng hóa.
- Đối với các hàng hóa đạt xuất xứ theo các tiêu chí khác như Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC), Quy trình sản xuất cụ thể (SP), hoặc Xuất xứ thuần túy (WO), việc khai báo trị giá FOB trên C/O mẫu D là không bắt buộc (trừ một số trường hợp đặc biệt theo thỏa thuận riêng giữa các nước thành viên ASEAN).
- Cơ quan hải quan không được từ chối C/O mẫu D chỉ vì lý do thiếu trị giá FOB khi hàng hóa áp dụng tiêu chí xuất xứ không phải là RVC.
- Xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên C/O mẫu D:
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc những khác biệt nhỏ không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa giữa C/O mẫu D và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn) sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O.
- Cơ quan hải quan cấp cơ sở cần kiểm tra tính đồng nhất về thực tế hàng hóa nhập khẩu với mô tả trên C/O. Nếu không có sự nghi ngờ về xuất xứ thực tế, C/O vẫn được chấp nhận để doanh nghiệp hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Hướng dẫn đối với trường hợp hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành:
- Trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là nước ngoài ASEAN hoặc nước thành viên ASEAN khác), C/O mẫu D phải được tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" (Ô số 13).
- Các thông tin về tên và nước của công ty phát hành hóa đơn thứ ba phải được ghi rõ trên C/O mẫu D (thường là tại Ô số 7).
- Số và ngày của hóa đơn bên thứ ba phải được khai báo đầy đủ tại Ô số 10 của C/O mẫu D để đảm bảo tính liên kết và đối chiếu thông tin.
- Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu:
- Công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền ký C/O và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu D với mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và thông báo trong hệ thống dữ liệu.
- Trường hợp có sự nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký hoặc con dấu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh (verification) theo quy định của Hiệp định ATIGA thay vì từ chối trực tiếp C/O ngay lập tức.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn 1355/GSQL-TH đóng vai trò tháo gỡ các rào cản kỹ thuật trong thủ tục hải quan, tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho hoạt động thương mại nội khối ASEAN. Việc làm rõ các quy định về trị giá FOB và hóa đơn bên thứ ba giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro bị bác C/O, đồng thời nâng cao tính nhất quán trong việc thực thi pháp luật hải quan tại các cửa khẩu trên toàn quốc.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1355/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan Đồng Nai.
Trả lời công văn số 2275/HQĐNa-GSQL đề ngày 03/10/2014 của Cục Hải quan Đồng Nai về vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D được cấp thay thế khi C/O gốc đã hết hạn hiệu lực, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 13/9/2013, Cục Giám sát quản lý về Hải quan đã có công văn số 900/GSQL-TH hướng dẫn Cục Hải quan Đồng Nai xử lý trường hợp C/O mẫu D được nộp bổ sung cho C/O gốc đã quá hạn 01 năm kể từ ngày cấp. Đề nghị đơn vị căn cứ công văn số 900/GSQL-TH để xử lý vụ việc theo thẩm quyền.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1012/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Ấn Độ phát hành do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1245/GSQL-TH năm 2014 về vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1284/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1285/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D của Malaysia do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1479/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1480/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1481/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 900/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1012/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Ấn Độ phát hành do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1245/GSQL-TH năm 2014 về vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1284/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1285/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D của Malaysia do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1479/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1480/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1481/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành