Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 1361/CTTPHCM-TTHT năm 2021

Công văn 1361/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc cách ly phòng dịch COVID-19 cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam làm việc. Đây là văn bản hướng dẫn thực tiễn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng đắn các khoản chi phí được trừ khi tính thuế trong giai đoạn ảnh hưởng bởi dịch bệnh.

Điều kiện để chi phí cách ly được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN

Theo hướng dẫn tại Công văn, các khoản chi phí cách ly phòng dịch tại khách sạn, chi phí đưa đón và chi phí xét nghiệm COVID-19 cho các chuyên gia nước ngoài do doanh nghiệp chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Quy định trong hợp đồng lao động: Doanh nghiệp phải có hợp đồng lao động ký kết với chuyên gia nước ngoài, trong đó có thỏa thuận rõ ràng về việc doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc nhập cảnh, bao gồm chi phí đi lại, chi phí cách ly tại khách sạn và chi phí xét nghiệm COVID-19.
  • Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải thu thập và lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp đối với các dịch vụ đã sử dụng (như hóa đơn tiền phòng khách sạn cách ly, hóa đơn dịch vụ vận chuyển đưa đón, hóa đơn của cơ sở y tế thực hiện xét nghiệm).
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.

Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan

Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài đối với các khoản chi phí cách ly do doanh nghiệp chi trả:

  • Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Các khoản chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí đưa đón từ sân bay đến nơi cách ly và chi phí xét nghiệm COVID-19 do doanh nghiệp chi trả thay cho chuyên gia nước ngoài theo yêu cầu phòng chống dịch bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Bản chất của khoản chi: Các khoản chi này được xác định là nghĩa vụ bắt buộc của người sử dụng lao động nhằm đảm bảo an toàn y tế học đường, an toàn lao động tại nơi làm việc và tuân thủ quy định phòng dịch của Nhà nước, không mang tính chất tiền lương, tiền công hay lợi ích cá nhân thuần túy của người lao động.

Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế

Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:

  • Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Ngoài hợp đồng lao động, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các văn bản phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố về việc cho phép chuyên gia nước ngoài nhập cảnh, văn bản chấp thuận phương án cách ly của cơ quan y tế có thẩm quyền.
  • Xây dựng quy chế nội bộ: Doanh nghiệp nên cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ chi phí này vào Quy chế tài chính hoặc Quy chế chi tiêu nội bộ của công ty để làm cơ sở pháp lý đồng bộ.
  • Hạch toán kế toán đúng kỳ: Đảm bảo các khoản chi phí được ghi nhận đúng kỳ kế toán phát sinh, tương ứng với thời gian chuyên gia thực hiện cách ly và bắt đầu làm việc tại doanh nghiệp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1361/CTTPHCM-TTHT
V/v: Chi phí được trừ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 02 năm 2021

 

Kính gửi: CÔNG TY TNHH KIẾN VƯƠNG
Địa chỉ: Lô 22, đường số 7, khu công nghiệp Tân Tạo, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0304355389

Trả lời văn bản số 012021/KV-CV ngày 05/01/2021 của Công ty TNHH Kiến Vương về chi phí được trừ khi xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định:

Tại Điều 3 quy định tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định như sau:

“1. Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

…

2. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình:

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh, nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình.

Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn nêu tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

…”

Tại khoản 3 Điều 5 quy định về nguyên tắc quản lý tài sản cố định.

“3. Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.”

Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Tại khoản 1 Điều 4 quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...”

Tại khoản 2 Điều 4 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

“2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

…”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, theo trình bày của Công ty TNHH Kiến Vương thì Công ty có ký hợp đồng với Công ty TNHH phần mềm FAST để mua phần mềm kế toán. Công ty đã nhận hóa đơn GTGT và thực hiện thanh toán đầy đủ qua ngân hàng cho Công ty TNHH phần mềm Fast. Sau thời gian triển khai và đưa vào sử dụng Công ty thấy không hiệu quả nên đã quyết định ngừng sử dụng và gỡ cài đặt phần mềm. Phần chi phí mua phần mềm kế toán Fast Cục Thuế có ý kiến như sau:

Trường hợp Công ty xác định phần mềm kế toán là tài sản cố định vô hình theo quy định tại Điều 3 Thông tư 45/2014/TT-BTC và đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì trong thời gian đưa vào sử dụng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty phải thực hiện trích khấu hao đối với TSCĐ vô hình này đối với phần trích khấu hao trong thời gian Công ty không còn sử dụng phần mềm thì không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Trường hợp Công ty xác định phần mềm kế toán không thỏa mãn tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình theo hướng dẫn tại Thông tư 45/2013/TT-BTC thì chi phí mua phần mềm được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định. Đối với phần chi phí phân bổ trong thời gian ngừng sử dụng phần mềm thì không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.TTKT10;
- P.NVDT_PC;
- Lưu: VT, TTHT(ntkvan 1.5b).
0048-747

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1361/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1361/CTTPHCM-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/02/2021
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/02/2021
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1361/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chi ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký