Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 9240/CT-TTHT

Công văn 9240/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2016, hướng dẫn về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp nắm rõ điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý, đặc biệt là các khoản chi liên quan đến phúc lợi và bảo hiểm cho người lao động.

Các quy định cốt lõi về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 9240/CT-TTHT, các khoản chi của doanh nghiệp chỉ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung và tuân thủ các quy định cụ thể đối với từng nhóm chi phí:

  • Điều kiện chung để chi phí được trừ: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động nếu các khoản chi này được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
  • Giới hạn mức chi bảo hiểm tự nguyện: Khoản chi mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được vượt quá mức khống chế theo quy định của pháp luật thuế (tại thời điểm hướng dẫn là không quá 01 triệu đồng/tháng/người). Đồng thời, doanh nghiệp phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động mới được tính khoản chi này vào chi phí được trừ.
  • Các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Các khoản chi như chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tự nguyện khác và các khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
  • Khống chế tổng mức chi phúc lợi: Tổng số chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động nêu trên không được vượt quá 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi áp dụng

Để đảm bảo các khoản chi phí cho người lao động được cơ quan thuế chấp nhận là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:

  • Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ bao gồm Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể và Quy chế tài chính. Các văn bản này phải quy định rõ ràng, cụ thể đối tượng được thụ hưởng và mức chi trả đối với từng khoản chi phúc lợi, bảo hiểm.
  • Thứ hai, lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán thực tế, đặc biệt là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để tránh bị loại chi phí khi thanh tra, kiểm tra thuế.
  • Thứ sáu, thực hiện tính toán và kiểm soát tổng mức chi phúc lợi trong năm đảm bảo không vượt quá giới hạn 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân của doanh nghiệp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP
HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9240/CT-TTHT
V/v: Chi phí được trừ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 09 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Lee&Co VN
Địa chỉ: 146E Nguyễn Đình Chính, Phường 8, Quận Phú Nhuận
MST: 0304776073

Trả lời văn thư số 01/CV-LEECO-2016 ngày 22/8/2016 của Công ty về chi phí được trừ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

- Căn cứ điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 26/6/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…”

Trường hợp Công ty là chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội Khu căn hộ chung cư cao tầng Natural Poem tại 629 Kinh Dương Vương, Phường An Lạc, Quận Bình Tân, theo trình bày từ năm 2006 đến năm 2014 có phát sinh chi phí tư vấn, thiết kế dự án. Tuy nhiên, hiện nay do Công ty thay đổi thiết kế dự án, hình thức quản lý dự án nên Công ty không có kế hoạch sử dụng sản phẩm dịch vụ tư vấn trên thì về nguyên tắc khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp).

Về nghiệp vụ hạch toán kế toán đối với khoản chi phí tư vấn thiết kế dự án trên đề nghị Công ty thực hiện theo các quy định về chế độ kế toán do Bộ Tài Chính ban hành hoặc liên hệ với Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán - Bộ Tài chính để được xem xét hướng dẫn theo thẩm quyền.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT2;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, VT).
Hiền 27547(2004)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 9240/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 9240/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/09/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/09/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 9240/CT-TTHT năm 2016 về chi phí đượ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký