Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2317/CT-TTHT năm 2017

Công văn 2317/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về các điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào các khoản chi phí mua bảo hiểm tự nguyện và chi phúc lợi cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lý hợp lệ và tránh các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế.

Các điều kiện chung để chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN

Theo hướng dẫn của Cục Thuế, để các khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Quy định về chi mua bảo hiểm tự nguyện cho người lao động

Công văn làm rõ các quy định đối với khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và các loại bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động:

  • Điều kiện về hồ sơ, chứng từ: Khoản chi mua bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
  • Điều kiện về nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc: Doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ các khoản chi mua bảo hiểm tự nguyện này nếu đã tham gia và hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp).
  • Mức khống chế chi phí: Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.

Quy định về các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động

Đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động, Công văn 2317/CT-TTHT hướng dẫn thực hiện như sau:

  • Các khoản chi phúc lợi được ghi nhận bao gồm: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động và các khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
  • Giới hạn mức chi phúc lợi: Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không được vượt quá 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
  • Cách xác định tháng lương thực tế thực hiện bình quân: Được xác định bằng cách lấy quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia cho số tháng hoạt động thực tế trong năm. Quỹ lương thực tế thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó chậm nhất đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán).

Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Để đảm bảo các khoản chi phí nhân sự và phúc lợi được cơ quan thuế chấp thuận là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Rà soát lại toàn bộ hệ thống quy chế nội bộ (Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính) để đảm bảo các khoản chi cho người lao động được quy định rõ ràng, cụ thể về mức hưởng và điều kiện hưởng.
  • Thực hiện đóng đầy đủ và đúng hạn các khoản bảo hiểm bắt buộc trước khi trích chi các khoản bảo hiểm tự nguyện cho người lao động.
  • Lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua bảo hiểm hoặc dịch vụ phúc lợi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để chứng minh tính hợp lệ của khoản chi.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2317/CT-TTHT
V/v: Chi phí được trừ.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 03 năm 2017

 

Kính gửi: Chi cục Thuế quận Thủ Đức
Địa chỉ: 16 đường 6, P.Linh Chiểu, Q.Thủ Đức, TP.HCM
Mã số thuế: 0301519977-022

Trả lời văn bản số 800/CCT-TTHT ngày 17/01/2017 của Chi cục Thuế về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

…”

Trường hợp Chi cục Thuế theo trình bày, Công ty cổ phần vận tải Transimex kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng hóa container có ký hợp đồng thuê bãi đậu xe tại số 404 Xa lộ Hà Nội, phường Phước Long A, quận 9, TP.HCM và phát sinh chi phí sửa chữa bãi đậu xe, nếu khoản chi phí này đáp ứng điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Cục Thuế TP thông báo Chi cục Thuế biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- Lưu: VT.TTHT.
189-2902/17-TPVu

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2317/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 2317/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/03/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/03/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2317/CT-TTHT năm 2017 về chi phí đượ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký