Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 13658/BTC-CST năm 2017

Công văn 13658/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng túi ni lông sản xuất bán ra tại thị trường Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình xác định đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và các trường hợp miễn thuế liên quan đến sản phẩm túi ni lông.

Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông

Theo quy định và hướng dẫn từ Bộ Tài chính, việc xác định túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể sau:

  • Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (thường gọi là túi nhựa mỏng) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi được làm từ màng nhựa đơn HDPE (High Density Polyethylene), LDPE (Low Density Polyethylene) hoặc LLDPE (Linear Low Density Polyethylene).
  • Các sản phẩm túi ni lông do các tổ chức, cá nhân sản xuất bán ra tại thị trường nội địa hoặc nhập khẩu đều phải chịu thuế bảo vệ môi trường, trừ các trường hợp được miễn trừ theo quy định của pháp luật.
Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường

Công văn làm rõ các trường hợp túi ni lông sản xuất bán ra hoặc nhập khẩu không phải chịu thuế bảo vệ môi trường, bao gồm:

  • Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa: Túi ni lông được sử dụng để đóng gói sẵn sản phẩm hàng hóa theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp tự sản xuất hoặc nhập khẩu túi ni lông để đóng gói sản phẩm do chính doanh nghiệp đó sản xuất, gia công ra thì không phải chịu thuế bảo vệ môi trường.
  • Túi ni lông thân thiện với môi trường: Các loại túi ni lông đáp ứng đầy đủ các tiêu chí thân thiện với môi trường và đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường thì được miễn thuế bảo vệ môi trường.
  • Hàng hóa xuất khẩu: Túi ni lông do doanh nghiệp sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc bán cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì không phải chịu thuế bảo vệ môi trường tại khâu sản xuất.
Quy định về kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường

Bộ Tài chính hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh túi ni lông thực hiện nghĩa vụ thuế theo các nguyên tắc sau:

  • Doanh nghiệp sản xuất túi ni lông thuộc đối tượng chịu thuế có trách nhiệm tự tính, kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường vào ngân sách nhà nước tại thời điểm bán hàng hóa.
  • Thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông được tính theo mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị khối lượng (kilôgam) sản phẩm bán ra.
  • Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc kê khai và nộp thuế của các doanh nghiệp sản xuất túi ni lông trên địa bàn quản lý, đảm bảo thu đúng, thu đủ và ngăn chặn các hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13658/BTC-CST
V/v thuế BVMT đối với túi ni lông sản xuất bán ra

Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH Kohsei Multipack Việt Nam
Địa chỉ: Lô C, KCN Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc)

Trả lời Công văn số 50CV/KMV ngày 12/9/2017 của Công ty TNHH Kohsei Multipack Việt Nam (sau đây gọi là “Công ty”) về việc thuế bảo vệ môi trường (BVMT) đối với mặt hàng túi ni lông sản xuất bán ra; căn cứ thông tin Công ty gửi kèm, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Quy định hiện hành về việc thu thuế BVMT đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế:

- Tại khoản 4 Điều 3 Luật thuế BVMT quy định về đối tượng chịu thuế như sau: “4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế”.

“Tại khoản 3 Điều 2 Luật thuế BVMT quy định về giải thích từ ngữ như sau: “3. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế là loại túi, bao bì được làm từ màng nhựa đơn polyetylen, tên kỹ thuật là túi nhựa xốp”.

- Tại Điều 1 Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14/9/2012 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế BVMT quy định:

“3. Đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Luật thuế bảo vệ môi trường là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa quy định tại Khoản này (kể cả có hình dạng túi và không có hình dạng túi), bao gồm:

a) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa nhập khẩu;

b) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói;

c) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của người sản xuất hoặc người nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói”.

- Tại Điều 3 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế BVMT quy định:

“1.4. Đối với túi ni lông đa lớp được sản xuất hoặc gia công từ màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE và các loại màng nhựa khác (PP, PA,...) hoặc các chất khác như nhôm, giấy... thì thuế bảo vệ môi trường được xác định theo tỷ lệ % trọng lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE có trong túi ni lông đa lớp. Căn cứ định mức lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE sử dụng sản xuất hoặc gia công túi ni lông đa lớp, người sản xuất hoặc người nhập khẩu túi ni lông đa lớp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình”.

2. Mặt hàng Công ty nêu tại Công văn số 50CV/KMV ngày 12/9/2017:

Đề nghị Công ty làm việc cụ thể với cơ quan thuế, cơ quan hải quan địa phương về việc thu thuế BVMT đối với túi ni lông do Công ty sản xuất bán ra. Trường hợp cần thiết, Công ty có thể liên hệ với cơ quan có chức năng kiểm định để xác định về cấu tạo, loại túi ni lông do Công ty sản xuất bán ra.

Bộ Tài chính trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Vụ PC;
- TCT; TCHQ;
- Lưu: VT, Vụ CST(4).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Mạnh Tuấn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 13658/BTC-CST năm 2017 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông sản xuất bán ra do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 13658/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/10/2017
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Hoàng Mạnh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/10/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 13658/BTC-CST năm 2017 về thuế bảo v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký