Giới thiệu về Công văn 1376/GSQL-GQ2 năm 2015
Công văn 1376/GSQL-GQ2 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2015 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ giữa các cơ quan hải quan địa phương, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là các nội dung mới tại thời điểm đó theo Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1376/GSQL-GQ2
1. Thủ tục khai báo hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ
- Quy định chi tiết về trách nhiệm khai báo của người xuất khẩu và người nhập khẩu tại chỗ trên hệ thống thông quan điện tử.
- Hướng dẫn cách ghi các chỉ tiêu thông tin bắt buộc trên tờ khai hải quan, bao gồm mã loại hình xuất nhập khẩu phù hợp, mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến, và thông tin chi tiết của đối tác nước ngoài chỉ định giao hàng tại Việt Nam.
- Làm rõ yêu cầu về chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, đặc biệt là việc sử dụng hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) trong quá trình làm thủ tục, đảm bảo tính đồng bộ với quy định của cơ quan thuế.
2. Thời hạn thực hiện thủ tục hải quan
- Xác định rõ khoảng thời gian tối đa mà người nhập khẩu tại chỗ phải tiến hành đăng ký và hoàn thành thủ tục hải quan kể từ ngày người xuất khẩu tại chỗ thông quan lô hàng.
- Quy định các biện pháp chế tài và hướng xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp chậm trễ thực hiện thủ tục so với thời hạn quy định, nhằm ngăn chặn hành vi gian lận thương mại và quản lý chặt chẽ luồng hàng hóa di chuyển trong nội địa.
3. Chính sách thuế và quản lý thuế liên quan
- Hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với từng nhóm đối tượng hàng hóa giao nhận tại chỗ.
- Làm rõ điều kiện để doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ được hưởng các mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam ký kết, bao gồm yêu cầu về chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Quy định nguyên tắc xử lý thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu hoặc gia công khi bán sản phẩm cho thương nhân nước ngoài nhưng được chỉ định giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
4. Tổ chức thực hiện và giám sát của cơ quan hải quan
- Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt đến từng Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại công văn này, không tự ý đặt ra các thủ tục rườm rà gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan và quản lý rủi ro đối với các doanh nghiệp thường xuyên thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm về trị giá hải quan, áp mã số thuế và khai báo xuất xứ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1376/GSQL-GQ2 đã tháo gỡ kịp thời các vướng mắc mang tính kỹ thuật cho cả cơ quan hải quan và cộng đồng doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển giao áp dụng quy định mới. Việc làm rõ quy trình khai báo và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ giúp các doanh nghiệp (đặc biệt là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI, doanh nghiệp chế xuất) tối ưu hóa quy trình sản xuất, lưu thông hàng hóa nhanh chóng và giảm thiểu chi phí vận hành.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1376/GSQL-GQ2 | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bình Phước
Trả lời công văn số 1861/HQBP-NV ngày 19/10/2015 của Cục Hải quan tỉnh Bình Phước về việc nêu tại trích yếu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 3, Điều 53 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì cơ sở xác nhận xác định hàng hóa xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là tờ khai hàng hóa xuất khẩu, tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan. Do vậy, trường hợp đã hoàn thành thủ tục xuất khẩu tại chỗ nhưng không làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ tương ứng không có giá trị để giải quyết các thủ tục tiếp theo có liên quan như: thanh khoản, hoàn thuế...
Về việc xây dựng chương trình hỗ trợ đơn vị quản lý tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ, hiện Tổng cục Hải quan đang xây dựng.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời nội dung trên để Cục Hải quan tỉnh Bình Phước biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 255/GSQL-GQ2 năm 2015 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 682/GSQL-GQ2 năm 2015 về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 7672/TCHQ-QLRR năm 2015 áp dụng quản lý rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1359/GSQL-GQ2 năm 2015 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5 Công văn 1465/GSQL-GQ1 năm 2015 về thủ tục nhập khẩu tại chỗ mặt hàng ấn phẩm của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6 Công văn 456/GSQL-GQ2 năm 2016 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1444/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng xuất khẩu tại chỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 495/GSQL-GQ2 năm 2016 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9 Công văn 3292/GSQL-GQ2 năm 2017 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1 Công văn 255/GSQL-GQ2 năm 2015 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 682/GSQL-GQ2 năm 2015 về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7672/TCHQ-QLRR năm 2015 áp dụng quản lý rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1359/GSQL-GQ2 năm 2015 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6 Công văn 1465/GSQL-GQ1 năm 2015 về thủ tục nhập khẩu tại chỗ mặt hàng ấn phẩm của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7 Công văn 456/GSQL-GQ2 năm 2016 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1444/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng xuất khẩu tại chỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 495/GSQL-GQ2 năm 2016 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10 Công văn 3292/GSQL-GQ2 năm 2017 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành