Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 1385/TCT-CS

Công văn 1385/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ chính sách thuế đối với các khoản chi bồi thường tai nạn lao động của doanh nghiệp cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng đắn các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan.

Các nội dung chính sách thuế cốt lõi theo hướng dẫn

- Điều kiện để khoản chi bồi thường tai nạn lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN

Để khoản chi bồi thường, trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động được ghi nhận là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi phải thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện bồi thường, trợ cấp đúng theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật An toàn, vệ sinh lao động. Mức bồi thường hoặc trợ cấp phải tuân thủ đúng định mức pháp luật quy định đối với từng mức độ suy giảm khả năng lao động.
  • Phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

- Hồ sơ, chứng từ bắt buộc để làm căn cứ ghi nhận chi phí

Doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của khoản chi bồi thường tai nạn lao động, bao gồm:

  • Biên bản điều tra tai nạn lao động của cơ quan có thẩm quyền hoặc đoàn điều tra tai nạn lao động của doanh nghiệp.
  • Hồ sơ bệnh án, giấy ra viện, biên bản giám định mức độ suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
  • Quyết định bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ban hành.
  • Chứng từ thanh toán, chi tiền cho người lao động bị tai nạn hoặc thân nhân của họ (phiếu chi hoặc chứng từ chuyển khoản ngân hàng).

- Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản bồi thường

Về nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động khi nhận khoản bồi thường tai nạn lao động:

  • Khoản tiền bồi thường tai nạn lao động, trợ cấp tai nạn lao động nhận được theo đúng quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động và Bộ luật Lao động thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN.
  • Các khoản chi vượt định mức quy định của pháp luật lao động hoặc các khoản hỗ trợ thêm mang tính chất tiền lương, tiền công ngoài quy định bắt buộc thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định hiện hành.

- Nguyên tắc áp dụng và lưu ý cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt rõ giữa "bồi thường" (trường hợp lỗi không hoàn toàn thuộc về người lao động) và "trợ cấp" (trường hợp lỗi hoàn toàn do người lao động) để áp dụng đúng mức chi theo quy định của pháp luật lao động, làm cơ sở tính thuế chính xác, tránh rủi ro bị xuất toán khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1385/TCT-CS
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2010

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bạc Liêu.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 73/CT-THDT ngày 18/03/2010 của Cục thuế tỉnh Bạc Liêu yêu cầu giải đáp vướng mắc liên quan đến việc xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Khoản chi bồi thường tai nạn lao động. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 1 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định các Khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

“Trừ các Khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi Khoản chi nếu đáp ứng đủ các Điều kiện sau:

1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

1.2. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”

Tại Điểm 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 71/2006/QH11 ngày 29/06/2006 quy định:

“1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau đây:

a) Ốm đau;

b) Thai sản;

c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Hưu trí;

đ) Tử tuất.”

Tại Khoản 1 Điều 143 Bộ luật lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội 09 thông qua ngày 23/06/1994 quy định:

“1. Trong thời gian người lao động nghỉ việc để chữa trị vì tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động phải trả đủ lương và chi phí cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 107 của Bộ luật này.

Sau khi Điều trị, tùy theo mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người lao động được giám định và xếp hạng thương tật để hưởng trợ cấp một lần hoặc hàng tháng do quỹ bảo hiểm xã hội trả”.

Tại Khoản 2 Điều 107 Bộ luật lao động nêu trên quy định:

“Người sử dụng lao động phải chịu toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi Điều trị xong cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. Người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Nếu doanh nghiệp chưa tham gia loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì người sử dụng lao động phải trả cho người lao động một Khoản tiền ngang với mức quy định trong Điều lệ bảo hiểm xã hội.”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Doanh nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chiu thuế đối với các Khoản chi lương và chi phí y tế cho người lao động trong thời gian người lao động nghỉ việc để chữa trị vì tai nạn lao động nếu các Khoản chi này có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì ngoài các Khoản chi được trừ nêu trên doanh nghiệp còn được tính vào chi phí hợp lý Khoản tiền trả cho người lao động bị tai nạn khi tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh ngang với mức quy định trong Điều lệ bảo hiểm xã hội.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bạc Liêu được biết./.  

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1385/TCT-CS trả lời chính sách thuế đối với khoản chi bồi thường tai nạn lao động do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1385/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/04/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/04/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1385/TCT-CS trả lời chính sách thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký