Giới thiệu về Công văn 1396/CT-TTHT năm 2015
Công văn 1396/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về mặt nghiệp vụ thuế và kế toán, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến hóa đơn, chứng từ khi thực hiện góp vốn bằng "sản phẩm", hàng hóa hoặc tài sản vào Công ty con. Văn bản này giúp làm rõ ranh giới giữa hoạt động bán hàng thương mại thông thường và hoạt động đầu tư, góp vốn liên kết, từ đó định hình phương thức sử dụng chứng từ hợp pháp, tránh rủi ro bị truy thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm góp vốn
Theo hướng dẫn tại Công văn và đối chiếu với các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC), chính sách thuế đối với việc dùng sản phẩm, tài sản để góp vốn được quy định cụ thể như sau:
- Không thuộc đối tượng kê khai, tính nộp thuế GTGT: Khi doanh nghiệp sử dụng tài sản, bao gồm cả sản phẩm, hàng hóa do mình sản xuất ra để góp vốn thành lập công ty con hoặc góp vốn liên doanh, liên kết thì hoạt động này không được coi là hoạt động mua bán hàng hóa thông thường. Do đó, doanh nghiệp không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với giá trị sản phẩm mang đi góp vốn.
- Điều kiện áp dụng: Việc góp vốn phải được thực hiện đúng theo quy định của Luật Doanh nghiệp, có đầy đủ hồ sơ, biên bản và quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị về việc góp vốn đầu tư vào công ty con.
Quy định về Hóa đơn và Bộ chứng từ hợp lệ khi góp vốn bằng sản phẩm
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 1396/CT-TTHT là làm rõ việc doanh nghiệp có phải xuất hóa đơn GTGT khi mang sản phẩm đi góp vốn hay không. Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn chi tiết về bộ chứng từ thay thế như sau:
- Không phải lập hóa đơn GTGT: Doanh nghiệp thực hiện góp vốn bằng tài sản, sản phẩm vào công ty con không phải lập hóa đơn GTGT như đối với hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ thông thường.
- Bộ chứng từ thay thế hóa đơn bao gồm:
- Biên bản góp vốn hoặc thỏa thuận góp vốn giữa công ty mẹ và công ty con.
- Quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị về việc thông qua phương án góp vốn bằng sản phẩm, tài sản.
- Biên bản định giá tài sản của Hội đồng định giá hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp có chức năng theo quy định của pháp luật, xác định rõ giá trị của sản phẩm góp vốn.
- Biên bản giao nhận tài sản, sản phẩm giữa bên góp vốn (công ty mẹ) và bên nhận góp vốn (công ty con).
- Hồ sơ nguồn gốc xuất xứ, chi phí sản xuất hoặc giá vốn của sản phẩm mang đi góp vốn để làm cơ sở hạch toán kế toán.
Hạch toán kế toán và ghi nhận chi phí đối với bên nhận góp vốn (Công ty con)
Đối với công ty con nhận sản phẩm góp vốn, việc thiết lập bộ chứng từ hợp pháp là căn cứ duy nhất để ghi nhận tăng vốn điều lệ và hạch toán tài sản, hàng hóa vào hệ thống sổ sách kế toán:
- Ghi nhận giá trị tài sản: Công ty con căn cứ vào biên bản giao nhận tài sản và biên bản định giá để ghi nhận giá trị sản phẩm nhận góp vốn vào tài khoản tài sản hoặc hàng hóa tương ứng, đồng thời ghi tăng vốn góp của chủ sở hữu.
- Khấu hao và tính vào chi phí hợp lý: Giá trị sản phẩm, tài sản nhận góp vốn được xác định theo biên bản định giá hợp pháp sẽ là cơ sở để công ty con trích khấu hao (nếu là tài sản cố định) hoặc tính vào giá vốn hàng bán (nếu là nguyên vật liệu, hàng hóa dùng cho sản xuất kinh doanh) khi xác định thuế TNDN sau này.
Những lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp để tránh rủi ro pháp lý
Để đảm bảo tính tuân thủ và không bị cơ quan thuế xử lý vi phạm, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Phân biệt rõ giữa góp vốn và tiêu dùng nội bộ hoặc trao đổi: Nếu doanh nghiệp xuất sản phẩm để trao đổi lấy hàng hóa khác hoặc tiêu dùng không phục vụ sản xuất kinh doanh thì vẫn phải xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT. Chỉ trường hợp góp vốn đúng nghĩa vào công ty con mới được miễn hóa đơn GTGT.
- Tính khách quan của việc định giá: Giá trị sản phẩm góp vốn phải được đồng thuận bởi các bên hoặc do tổ chức định giá độc lập thực hiện. Nếu cơ quan thuế phát hiện giá trị định giá cao hơn hoặc thấp hơn bất thường so với giá thị trường nhằm mục đích chuyển giá hoặc trốn thuế, cơ quan thuế có quyền ấn định lại giá trị góp vốn.
- Lưu trữ hồ sơ đồng bộ: Toàn bộ hồ sơ từ quyết định đầu tư, biên bản định giá đến biên bản bàn giao phải được lưu trữ đồng bộ tại cả công ty mẹ và công ty con để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế định kỳ.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1396/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần gạch ngói Đồng Nai.
Địa chỉ: số 119 Điện Biên Phủ, phường ĐaKao, Quận 1.
Mã số thuế: 0300397028.
Trả lời văn thư số 1075/CV-GNĐN ngày 29/12/2014 của Công ty về hoá đơn chứng từ đối với “sản phẩm” góp vốn vào Công ty con; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Tại Khoản 7.a Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định các trường hợp không phải kê khai, nộp thuế:
“ Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.”
Tại Khoản 1.b Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ quy định nguyên tắc lập hoá đơn:
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày góp vốn điều lệ vào Công ty con là Công ty TNHH MTV Thương mại TUILDONAI bằng hàng hoá là ngói xây dựng để Công ty con bán số hàng hóa này (tiền thu về được góp vốn điều lệ) thì khi bàn giao hàng hoá Công ty phải lập hoá đơn tính thuế GTGT theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5893/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5839/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6148/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ khi nhận tiền thưởng do đạt mức chỉ tiêu doanh thu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8954/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1347/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5893/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5839/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6148/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ khi nhận tiền thưởng do đạt mức chỉ tiêu doanh thu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8954/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 1347/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành