Giới thiệu về Công văn 8954/CT-TTHT năm 2014
Công văn 8954/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc lập hóa đơn, chứng từ đối với các khoản thu hộ và chi hộ. Đây là các giao dịch phát sinh phổ biến trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhưng thường dễ gây nhầm lẫn trong quá trình hạch toán kế toán và kê khai thuế GTGT.
1. Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với nghiệp vụ chi hộ
Nghiệp vụ chi hộ được phân loại dựa trên đối tượng đứng tên trên hóa đơn, chứng từ đầu vào để xác định nghĩa vụ thuế và cách thức lập chứng từ thanh toán:
- Trường hợp hóa đơn mang tên khách hàng (bên nhờ chi hộ): Khi doanh nghiệp thực hiện chi hộ các khoản chi phí mà nhà cung cấp dịch vụ xuất hóa đơn ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng (bên nhờ chi hộ), doanh nghiệp chi hộ chỉ đóng vai trò là bên thanh toán trung gian. Khi nhận lại tiền chi hộ từ khách hàng, doanh nghiệp không phải lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền (phiếu thu). Doanh nghiệp bàn giao hóa đơn gốc của nhà cung cấp cho khách hàng để họ làm căn cứ kê khai thuế và tính vào chi phí được trừ.
- Trường hợp hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ: Nếu các khoản chi hộ có hóa đơn, chứng từ mang tên, địa chỉ, mã số thuế của chính doanh nghiệp chi hộ, thì khi thu lại tiền từ khách hàng, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT. Thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn này phải tương ứng với thuế suất của hàng hóa, dịch vụ chi hộ đó. Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra theo quy định.
2. Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với nghiệp vụ thu hộ
Đối với các khoản thu hộ phát sinh từ hợp đồng ký kết giữa các bên, việc lập hóa đơn và chứng từ được thực hiện như sau:
- Nghĩa vụ lập hóa đơn của bên nhờ thu hộ: Khi hàng hóa, dịch vụ được cung cấp cho khách hàng, bên sở hữu hàng hóa, dịch vụ (bên nhờ thu hộ) phải có trách nhiệm lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng theo đúng quy định pháp luật.
- Chứng từ đối với bên thu hộ: Doanh nghiệp nhận thu hộ khi thu tiền từ khách hàng và chuyển trả lại cho bên nhờ thu hộ sẽ sử dụng các chứng từ thu, chi, phiếu chuyển tiền mà không phải lập hóa đơn GTGT cho khoản tiền thu hộ này.
- Phần phí dịch vụ thu hộ (nếu có): Trường hợp doanh nghiệp nhận thu hộ được hưởng một khoản phí dịch vụ (phí thu hộ), doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT đối với khoản phí dịch vụ này với thuế suất thuế GTGT theo quy định đối với dịch vụ đại lý, hỗ trợ thanh toán.
3. Nguyên tắc hạch toán kế toán và kê khai thuế liên quan
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Không ghi nhận doanh thu, chi phí: Các khoản thu hộ, chi hộ thuần túy (hóa đơn mang tên khách hàng) không được ghi nhận vào doanh thu hay chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện thu hộ, chi hộ.
- Theo dõi riêng biệt: Doanh nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi riêng các khoản thu hộ, chi hộ cho từng khách hàng, đối tác, tránh lẫn lộn với dòng tiền hoạt động của chính doanh nghiệp.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp chi hộ không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mang tên khách hàng. Quyền khấu trừ thuế này thuộc về khách hàng (bên nhờ chi hộ) nếu đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8954/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH thương mại dược phẩm Minh Nguyệt
Địa chỉ: 16 đường số 6, Khu dân cư Him Lam, Phường Tân Hưng, Quận 7
Mã số thuế: 0304451283
Trả lời văn bản số 59/MN2014 ngày 19/9/2014 của Công ty về hoá đơn, chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 2.8 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, người bán đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) (nếu có).
Trường hợp người mua là đối tượng không có hoá đơn, khi trả lại hàng hoá, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.”
Căn cứ công văn số 4151/TCT-CS ngày 25/9/2014 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về hoá đơn, chứng từ;
1) Trường hợp Công ty trúng thầu cung cấp thuốc cho các bệnh viện công lập, trạm y tế và cơ sở y tế công cộng (bên mua), khi xuất hàng Công ty đã lập hoá đơn giao bên mua, đã kê khai, nộp thuế theo quy định. Sau đó Bên mua trả lại một phần hàng hoá đã mua, Bên mua đã làm thủ tục hồ sơ trình Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước căn cứ vào hồ sơ cùng với xác nhận của cơ quan bảo hiểm y tế để thanh toán tiền hàng cho Bên bán. Khi trả lại hàng, Bên bán và Bên mua lập văn bản xác nhận việc trả lại hàng hoá, Bên mua lập phiếu xuất kho giao cho Bên bán, Bên bán căn cứ Phiếu xuất kho, văn bản xác nhận giữa Bên mua và Bên bán để hoàn trả cho Kho bạc Nhà nước phần tiền hàng thu hồi đã nhận (có chứng từ hoàn trả thanh toán cho Kho bạc) và Bên mua không thể trả lại hoá đơn cho Bên bán do đã làm thủ tục với kho bạc thì căn cứ vào các chứng từ khi trả lại hàng (Phiếu xuất kho của Bên mua khi trả lại hàng, văn bản xác nhận của hai bên; chứng từ hoàn trả thanh toán cho Kho bạc). Bên bán lập hoá đơn GTGT điều chỉnh giảm số lượng hàng hoá, giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT cho hoá đơn số…ký hiệu… Căn cứ hoá đơn điều chỉnh, Bên bán kê khai điều chỉnh giảm doanh thu và thuế GTGT tương ứng lượng hàng bị trả lại.
2) Đối với các bệnh viện, cơ sở y tế mua hàng hoá của Công ty và trả lại hàng không thuộc trường hợp nêu tại điểm 1 trên thì Bên mua và Công ty lập biên bản nêu rõ lý do trả hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá chưa có thuế GTGT, tiền thuế GTGT, đồng thời Bên mua lập hóa đơn giao cho Công ty. Hoá đơn cùng biên bản trả lại hàng là căn cứ để Công ty kê khai điều chỉnh giảm doanh thu, thuế GTGT. Bên mua và Công ty phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc hoàn trả này.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4151/TCT-CS năm 2014 về xuất hóa đơn đối với trường hợp trả lại hàng hóa (thuốc) của các bệnh viện do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 5893/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5839/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6148/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ khi nhận tiền thưởng do đạt mức chỉ tiêu doanh thu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8861/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1396/CT-TTHT năm 2015 về hoá đơn chứng từ đối với “sản phẩm” góp vốn vào Công ty con do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 3086/CT-TTHT năm 2015 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5893/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5839/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 4151/TCT-CS năm 2014 về xuất hóa đơn đối với trường hợp trả lại hàng hóa (thuốc) của các bệnh viện do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 6148/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ khi nhận tiền thưởng do đạt mức chỉ tiêu doanh thu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8861/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 1396/CT-TTHT năm 2015 về hoá đơn chứng từ đối với “sản phẩm” góp vốn vào Công ty con do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 3086/CT-TTHT năm 2015 về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành