Công văn 14/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản này hướng dẫn trực tiếp các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất thực hiện các quy định về xác định đơn giá, miễn giảm và chuyển tiếp tiền thuê đất.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Công văn hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước hoặc chuyển từ giao đất sang thuê đất. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các dự án đầu tư có vướng mắc về nghĩa vụ tài chính đất đai trong thời kỳ chuyển tiếp giữa các quy định pháp luật cũ và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về chính sách thu tiền thuê đất
Tổng cục Thuế đã đưa ra các hướng dẫn chi tiết giải quyết vướng mắc thực tế bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Xác định đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo: Đối với các trường hợp đã hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện điều chỉnh, cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định của từng thời kỳ. Kể từ ngày 01/07/2014, đơn giá thuê đất được xác định theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
- Nguyên tắc miễn, giảm tiền thuê đất: Việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước chỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được Nhà nước cho thuê và phải làm thủ tục xin miễn, giảm theo quy định. Trường hợp người thuê đất đã nộp tiền thuê đất cho cả thời gian được miễn, giảm thì không được hoàn trả lại số tiền đã nộp nhưng được trừ vào nghĩa vụ tài chính về đất đai của chu kỳ tiếp theo hoặc các nghĩa vụ thuế khác.
- Ưu đãi miễn giảm đối với dự án xã hội hóa: Hướng dẫn cụ thể về điều kiện và thủ tục áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (các dự án xã hội hóa) phù hợp với danh mục và tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Xử lý chuyển tiếp về nghĩa vụ tài chính: Đối với các dự án được giao đất, thuê đất trước ngày 01/07/2014 mà thuộc diện được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định mới nhưng chưa được giải quyết, hoặc đang trong thời gian được hưởng ưu đãi theo quy định cũ thì tiếp tục thực hiện theo nguyên tắc có lợi nhất cho người nộp thuế theo quy định chuyển tiếp của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
- Thủ tục hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất: Người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, xác định và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn 14/TCT-CS năm 2015 có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại Công văn này được áp dụng nhất quán với các quy định của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) và Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cơ quan thuế các địa phương có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế của từng dự án để áp dụng đúng quy định pháp luật, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp Cần Thơ.
(Đ/c số 24-26 Đường Phan Đình Phùng, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ)
Trả lời công văn số 82/2014/CV-CTC của Công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp Cần Thơ về việc đề nghị xem xét miễn tiền thuê đất theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 8, Điều 19, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
“Việc miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo quy định của Chính phủ về ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn”.
- Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn quy định:
+ Tại Điều 3 quy định:
“1. Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố.
2. Lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư bao gồm những ngành, nghề được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và những ngành, nghề khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ.
3. Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư.
4. Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư.
5. Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư là dự án đầu tư thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại vùng nông thôn.”
+ Tại Điều 6 quy định miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước:
“1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư khi thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thì được áp dụng mức giá thấp nhất của loại đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.
2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.
3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.
4. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.
5. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng.”
- Tại Điểm 14, Phụ lục danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định:
“11. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm, tập trung, công nghiệp.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp Cần Thơ được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án cải tạo và nâng cấp Lò giết mổ gia súc tại phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ đáp ứng điều kiện thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn theo quy định tại Điểm 14, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP nhưng dự án được thực hiện tại phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ nên không phải là dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư và dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư nên Công ty không thuộc diện được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ nêu trên.
Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho doanh nghiệp, trường hợp Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo và nâng cấp lò giết mổ gia súc tập trung của Công ty cổ phần thương nghiệp Tổng hợp Cần Thơ nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ thì đề nghị đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ để được xem xét hỗ trợ theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp Cần Thơ được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5007/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5223/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5556/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 63/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 109/TCT-CC năm 2015 hướng dẫn giải quyết vướng mắc chính sách miễn phạt tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 295/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 395/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 701/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1374/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3 Công văn 5007/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5223/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5556/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 63/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 109/TCT-CC năm 2015 hướng dẫn giải quyết vướng mắc chính sách miễn phạt tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 295/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 395/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 701/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1374/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành