Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 07 tháng 01 năm 2015, Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 63/TCT-CS hướng dẫn giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản này nhằm tháo gỡ khó khăn cho các địa phương và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Công văn hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan thuế địa phương (Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Nội dung hướng dẫn cốt lõi về chính sách thu tiền thuê đất

- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất trong giai đoạn chuyển tiếp

  • Đối với các dự án được Nhà nước cho thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 01/07/2014) và đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục áp dụng đơn giá cũ cho đến hết chu kỳ ổn định.
  • Khi hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất, việc xác định đơn giá thuê đất cho chu kỳ tiếp theo sẽ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.

- Quy định về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản

  • Dự án được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
  • Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành các thủ tục và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo đúng quy định gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

- Áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo lĩnh vực và địa bàn đầu tư

  • Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và đầu tư.
  • Trường hợp người thuê đất đáp ứng nhiều điều kiện được hưởng các mức ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất.

- Thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất

  • Cơ quan thuế trực tiếp quản lý có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thực tế, xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế.
  • Người thuê đất có trách nhiệm kê khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đúng thời hạn quy định. Nếu nộp hồ sơ chậm trễ, việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được tính từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Hiệu lực thi hành

Công văn 63/TCT-CS có hiệu lực áp dụng trực tiếp đối với các vướng mắc phát sinh được hướng dẫn trong văn bản. Các cơ quan thuế địa phương căn cứ vào hướng dẫn tại công văn này và tình hình thực tế của từng dự án để thực hiện tính, thu và quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng quy định pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 63/TCT-CS
V/v giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH INOX Thành Nam
(Địa chỉ: Thôn Tứ Mỹ, xã Phùng Chí Kiên, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên)

Trả lời Công văn số 3686/CT-QLĐ ngày 28/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên về báo cáo hồ sơ miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và Công văn số 98/2014/TN-CV ngày 13/10/2014 của Công ty TNHH INOX Thành Nam về việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 3, Điều 14, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:

“3. Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì miễn tiền thuê theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đó; trường hợp không thể tính riêng được từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập thì thời gian xây dựng được tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng vốn lớn nhất.”

- Tại Khoản 5, Điều 46, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ cũng quy định:

“5. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

a) Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất), bao gồm:

- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất.

- Tờ khai tiền thuê đất theo quy định.

- Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất mà đối tượng xét miễn, giảm không phải là dự án đầu tư thì trong hồ sơ không cần có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

- Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất (và Hợp đồng hoặc văn bản nhận giao khoán đất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp với hộ nông trường viên, xã viên - đối với trường hợp được miễn, giảm hướng dẫn tại điểm 3 Mục II, điểm 3 Mục III Phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC nay được sửa đổi tại điểm 4 Mục VII, điểm 3 Mục VIII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính).

- Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không phải đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư...

c) Ngoài các giấy tờ tại điểm a nêu trên, một số trường hợp hồ sơ phải có các giấy tờ cụ thể theo quy định sau đây:

c.2) Trường hợp được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thủ tục hồ sơ chia làm 2 giai đoạn:

c.2.1) Trong thời gian đang tiến hành xây dựng: người thuê đất phải xuất trình với cơ quan Thuế các giấy tờ để làm căn cứ tạm xác định thời gian được miễn tiền thuê đất gồm:

- Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp thực hiện dự án trong khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc diện không phải cấp Giấy phép xây dựng.

- Hợp đồng xây dựng; Trường hợp đơn vị tự làm, không có Hợp đồng xây dựng thì phải nêu rõ trong đơn xin miễn tiền thuê đất.

- Biên bản bàn giao đất trên thực địa.

c.2.2) Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, người thuê đất phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ để cơ quan Thuế có căn cứ ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất bao gồm:

+ Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng được lập giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng công trình.

Hoặc các chứng từ chứng minh việc đơn vị tự xây dựng trong trường hợp đơn vị tự thực hiện hoạt động xây dựng cơ bản...”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Inox Thành Nam được nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng dự án Nhà máy gia công Inox Thành Nam tại cụm Công nghiệp vừa và nhỏ của xã Phùng Chí Kiên, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên và Công ty đã nộp hồ sơ xin miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản từ ngày 29/5/2013 gửi Cục Thuế tỉnh Hưng Yên. Nhưng do các thủ tục liên quan đến việc thu hồi đất không đáp ứng tiến độ thực hiện dự án nên song song với việc hoàn tất các thủ tục pháp lý liên quan, nên Công ty đã tiến hành xây dựng công trình mà không có được giấy phép xây dựng. Sau khi xây dựng hoàn thành công trình Công ty đã xin cấp phép xây dựng nhưng Sở xây dựng tỉnh Hưng Yên không cấp giấy phép xây dựng mà chỉ cấp giấy chứng nhận hoàn thành công trình đảm bảo phù hợp với mặt bằng tổng thể của dự án (do dự án đã xây dựng hoàn thành).

Như vậy, theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính thì hồ sơ miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản phải có giấy phép xây dựng. Tuy nhiên, đối với trường hợp của Công ty TNHH Inox Thành Nam không có giấy phép xây dựng mà có giấy chứng nhận hoàn thành công trình và nếu việc triển khai xây dựng công trình của đơn vị diễn ra theo đúng quy định của pháp luật đảm bảo tính hợp pháp của hoạt động xây dựng thì giấy chứng nhận hoàn thành công trình được coi là giấy phép xây dựng. Theo đó, Công ty đủ điều kiện để xem xét miễn tiền thuê đất xây dựng cơ bản theo quy định tại Khoản 5, Điều 46, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH INOX Thành Nam được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC, Vụ CST (BTC);
- Cục QLCS;
- Vụ PC-TCT; Vụ KK&KTT;
- Cục Thuế tỉnh Hưng Yên;
- Lưu: VT, CS (03b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 63/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 63/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/01/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 63/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký