Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 5556/TCT-CS năm 2014

Công văn 5556/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền thuê đất, đặc biệt là việc áp dụng các quy định chuyển tiếp giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, hướng dẫn chi tiết Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 5556/TCT-CS

1. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định đơn giá

  • Đối với các dự án thuê đất trả tiền hàng năm đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất trước ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực, đơn giá thuê đất tiếp tục được áp dụng cho đến hết chu kỳ ổn định.
  • Khi hết chu kỳ ổn định, việc điều chỉnh đơn giá thuê đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP. Trường hợp đơn giá thuê đất sau khi điều chỉnh tăng quá cao so với quy định trước đó, cơ quan thuế cần rà soát để áp dụng hệ số điều chỉnh phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được xác định theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án ưu đãi đầu tư

  • Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư cụ thể gắn liền với việc cho thuê đất mới. Người thuê đất phải thực hiện các thủ tục khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
  • Trường hợp dự án đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định trước đây nhưng mức ưu đãi thấp hơn mức quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì được hưởng mức ưu đãi mới cho thời gian miễn, giảm còn lại của dự án.
  • Đối với các dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư nhưng chậm làm thủ tục miễn, giảm, cơ quan thuế hướng dẫn thực hiện tính toán và truy thu (nếu có) hoặc cho phép bù trừ nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh quyền được miễn, giảm.

3. Khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất

  • Chủ đầu tư được Nhà nước cho thuê đất và tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được khấu trừ chi phí này vào tiền thuê đất phải nộp.
  • Số tiền được khấu trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của cả thời hạn thuê đất. Phần chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được khấu trừ hết (nếu có) sẽ được tính vào vốn đầu tư của dự án.
  • Hồ sơ, chứng từ chứng minh việc chi trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và được cơ quan tài chính địa phương xác nhận trước khi cơ quan thuế thực hiện khấu trừ.

4. Quy định chuyển tiếp và xử lý vướng mắc thực tế

  • Đối với các hồ sơ thuê đất phát sinh trước ngày 01/07/2014 nhưng chưa được cơ quan thuế xác định đơn giá thuê đất hoặc chưa ban hành thông báo nộp tiền thuê đất, việc xác định nghĩa vụ tài chính được thực hiện theo nguyên tắc có lợi cho người nộp thuế hoặc áp dụng quy định chuyển tiếp của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
  • Các vướng mắc liên quan đến việc xác định loại đất, mục đích sử dụng đất để tính tiền thuê đất phải dựa trên quyết định giao đất, cho thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hồ sơ địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường cung cấp.

Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi áp dụng

Công văn 5556/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong việc tính và thu tiền thuê đất tại các địa phương. Người nộp thuế cần chủ động đối chiếu tình hình thực tế của doanh nghiệp với các hướng dẫn tại công văn này để thực hiện đúng quyền lợi về miễn, giảm thuế, đồng thời hoàn thành nghĩa vụ tài chính đúng hạn, tránh phát sinh nợ thuế và tiền chậm nộp không đáng có.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
------------------

Số: 5556/TCT-CS
V/v giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La.

Trả lời công văn số 1301/CT-THNVDT ngày 7/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Sơn La về việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để tính đơn giá thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điểm 4.1.2b, Khoản 4, Điều 1, Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“b. Đối với những thửa đất có giá trị nhỏ (thấp hơn các mức quy định nêu tại tiết a điểm này cho từng khu vực) thì để đơn giản thủ tục hành chính, Sở Tài chính chủ trì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính đơn giá thuê đất.

Hệ số điều chỉnh giá đất do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các cơ quan có liên quan xác định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Hệ số này được xác định bằng tỷ lệ (%) giữa giá đất chuyển nhượng thực tế (mang tính phổ biến) trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định với giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất.”

- Tại Khoản 1, Điều 17, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“1. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành được hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này thì được tiếp tục sử dụng hệ số điều chỉnh giá đất đã ban hành của năm 2014 theo quy định tại Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính và được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014 để xác định đơn giá thuê đất.”

Căn cứ các quy định nêu trên thì Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng tại địa phương xác định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất đối với những thửa đất có giá trị dưới 15 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc trung ương; dưới 5 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 10 tỷ đồng trở lên đối với các các tỉnh còn lại. Trường hợp tỉnh Sơn La chưa ban hành hệ số điều chỉnh giá đất là chưa đúng với hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 94/2011/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp tỉnh Sơn La chưa ban hành hệ số điều chỉnh giá đất theo Thông tư số 94/2011/TT-BTC thì phải khẩn trương xây dựng hệ số theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Thông tư số 77/2014/TT-BTC. Trong thời gian chưa có hệ số điều chỉnh giá đất thì thực hiện việc xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền thuê đất cho từng trường hợp như địa phương đang thực hiện.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Sơn La được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ-để báo cáo;
- Vụ Pháp chế, Vụ CST (BTC);
- Cục QLCS;
- Vụ PC-TCT, Vụ KK&KKT;
-
Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5556/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5556/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/12/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5556/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký